Tắc kè reevesi
| Tên tiếng Anh: | Reeves’ tokay gecko |
|---|---|
| Tên Latin: | Gekko reevesii |
| Đồng danh: | Gekko reevesii (Gray, 1831) |
| Đồng danh: | Gekko reevesii (Gray, 1831) |
| Đồng danh: | Gekko reevesii (Gray, 1831) |
| Đồng danh: | Gekko reevesii (Gray, 1831) |
| Tên khác: | Tắc kè Sơn La |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Kiếm ăn ở trên cây gỗ lớn trong rừng núi Thú ăn tạp (gồm cả thực vật, động vật, côn trùng) Loài bò sát kiếm ăn ban đêm
TẮC KÈ REEVESI
Gekko reevesii (Gray, 1831)
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
>Kích cỡ lớn. SVL (chiều dài thân tính từ mút mõm đến lỗ huyệt) > 150 mm. Đầu phân biệt với thân. Đuôi tròn, không phình to ở phần gốc. Thân màu xám nâu đến xám xanh với các đốm nâu đỏ ở trên lưng. Hoa văn trên trên lưng còn bao gồm các vạch ngang và sọc ngắn. 10 – 14 vảy môi trên. 9 – 13 vảy môi dưới. Mũi tiếp xúc với vảy mõm. 3 – 6 vảy mũi. 0 – 1 vảy gian mũi. 17 – 29 vảy giữa hai ổ mắt. 12 – 18 hàng nốt sần trên lưng. 133 – 141 vảy giữa cằm và huyệt. 82 – 103 vảy quanh thân. 13 – 19 nếp da dưới ngón chân sau thứ nhất. 18 – 24 nếp da dưới ngón chân sau thứ tư. Không có màng da rộng giữa các ngón. Chân trước và chân sau đều có nốt sần. 13 – 20 lỗ trước huyệt. 1 – 4 nốt sần sau huyệt. Đuôi không có nốt sần. Vảy dưới đuôi không nở rộng.
Sinh học, sinh thái:
Loài bò sát kiếm ăn đêm thường sống trên các tảng đá ở khu vực rừng thường xanh núi cao từ 200 cho đến 600m. Loài này xuất hiện, kiếm ăn vào ban đêm. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực. Đẻ 2 trứng ở các bọng, kẽ nứt ở vách đá vào đầu mùa mưa hằng năm.
Phân bố
Trong nước: Loài mới ghi nhận vùng phân bố mới ở Sơn La, Việt Nam.
Nước ngoài: Phúc Kiến, Vân Nam, Trung Quốc. Tên loài được đặt theo tên của John Reeves (1774 – 1856), một nhà tự nhiên học và nhà sưu tập nghiệp dư người Anh từng phục vụ ở Trung Quốc, chủ yếu là Macao, cho Công ty Đông Ấn với tư cách là “Thanh tra Trà” (1812 – 1831). Ông đã gửi các mẫu vật của hệ động vật Trung Quốc về Anh và nhiều loài phân loại khác được đặt theo tên ông.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Đây là loài có vùng phân bố rộng, có khả năng thích nghi với nhiều loại sinh cảnh, kể cả sinh cảnh bị tác động nhưng do bị săn bắt ở nhiều nơi để làm dược liệu và buôn bán, ước tính quần thể trọng tự nhiên đã bị suy giảm hơn 30% trong vòng 15 năm qua (tương đương 3 thế hệ), nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài.
Phân hạng: EN A2d.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn rất cần phải quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tiến hành các biện pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Có thể nhân nuôi sinh sản phục vụ mục đích thương mại và giảm thiểu săn bắt ngoài tự nhiên..
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ban miêu khoang vàng
Tên tiếng Anh:Yellow wing blister beetle
Tên Latin:Mylabris cichorii
Rùa đất lớn
Tên tiếng Anh:Giant asian pond turtle
Tên Latin:Heosemys grandis
Tuế balansa
Tên tiếng Anh:Balansa's sago
Tên Latin:Cycas balansae
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae