TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Tắc kè mắt tròn hòn tre

Tên tiếng Anh: Hon Tre island rock gecko
Tên Latin: Cnemaspis caudanivea
Đồng danh: Cnemaspis caudanivea Grismer & Ngo, 2007
Đồng danh: Cnemaspis caudanivea Grismer & Ngo, 2007
Đồng danh: Cnemaspis caudanivea Grismer & Ngo, 2007
Đồng danh: Cnemaspis caudanivea Grismer & Ngo, 2007
Tên khác: Thạch sùng mắt tròn hòn tre
  • Độ cao so mặt nước biển 100 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

TẮC KÈ MẮT TRÒN HÒN TRE

Cnemaspis caudanivea Grismer & Ngo, 2007
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài tắc kè mắt tròn nhỏ nhất trong Giống Cnemaspis phát hiện ở Việt Nam. Con trưởng thành có SVL (chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt) lớn nhất khoảng 47.2mm. 8 hoặc 9 vảy môi trên, 7 hoặc 8 vảy môi dưới. Vảy bụng láng. 0 – 2 vảy trước huyệt hình tròn, không liên tiếp nhau, mang lỗ trước huyệt. 20 – 24 nốt sần dọc xương sống ở phần thân giữa chân trước và chân sau. Không có nốt sần ở hai bên sườn sắp. Nhiều hàng nốt sần trên đuôi chạy dọc xương sống nhưng không bao quanh đuôi. Vảy dưới đuôi láng, không nở rộng lắm, đôi khi xếp thành hàng. 1 hoặc 2 nốt sần sau huyệt ở mỗi bên gốc đuôi. Vảy đùi và vảy dưới ống chân không nở rộng. Vảy dưới ống chân ít hóa sừng. Vảy dưới bàn của ngón chân trước thứ nhất ít nở rộng. 23 – 30 nếp da dưới ngón chân sau thứ tư.
Màu sắc trong tự nhiên: Lưng màu xám với các đốm đen ngăn cách nhau bởi các đốm có hình hơi vuông màu trắng đục. Đỉnh đầu và mõm có các vệt không đều nhau, màu nâu đỏ. Sau hốc mắt có các vệt rộng, màu nâu đen có viền trắng phía dưới kéo dài đến hai bên cổ. Chân có các vạch không đều nhau. Đuôi có các vạch đen và vàng đục xen kẻ. 25% mút đuôi có màu trắng tuyết. Mặt bụng của cổ, thân và chân có màu be.
Sinh học, sinh thái:
Loài bò sát nhỏ này sống trong các hang đá trong các khu rừng trên đảo ở độ cao từ 10 – 100m. Kiếm ăn ban ngày, thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Đẻ 2 trứng trong các kẽ đá, hốc cây vào đầu mùa mưa hàng năm.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu Việt Nam, mới phát hiện năm 2007 ở khu vực núi đá thuộc đảo Hòn Tre, tỉnh Kiên Giang.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở đảo Hòn Tre (Kiên Giang); diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 4,3 km2, số địa điểm ghi nhận 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, làm đường, khai thác lâm sản và phát triển du lịch.
Phân hạng: VU B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài không nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên chưa được bảo vệ. Cần kiểm soát việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động xâm lấn đất rừng. Nhân nuôi sinh sản phục vụ nhu cầu của thị trường nhằm giảm thiểu săn bắt từ tự nhiên.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae