TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Tắc kè mắt tròn côn đảo

Tên tiếng Anh: Boulenger's rock gecko
Tên Latin: Cnemaspis boulengerii
Đồng danh: Cnemaspis glaucus Smith, 1920
Đồng danh: Gonatodes glaucus Smith, 1921
Đồng danh: Cnemaspis glaucus Smith, 1920
Đồng danh: Gonatodes glaucus Smith, 1921
Tên khác: Thạch sùng mắt tròn côn đảo
  • Độ cao so mặt nước biển 400 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

TẮC KÈ MẮT TRÒN CÔN ĐẢO

Cnemaspis boulengerii Strauch, 1887
Cnemaspis glaucus Smith, 1920
Gonatodes glaucus Smith, 1921
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng: 
Con trưởng thành có SVL (chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt) lớn nhất khoảng 69mm. Có 8 – 10 vảy môi trên, 6 hoặc 7 vảy môi dưới. Vảy bụng trơn láng, vảy đùi và vảy dưới ống chân lớn, hình tấm. Với 32 – 38 nốt sần dọc xương sống ở phần thân giữa chân trước và chân sau. Nốt sần ở hai bên sườn sắp xếp theo hàng. Một hàng nốt sần trên đuôi chạy dọc xương sống. 1 nốt sần sau huyệt ở mỗi bên gốc đuôi. Vảy dưới bàn của ngón chân trước thứ nhất nở rộng. 25 – 32 nếp da dưới ngón chân sau thứ tư.
Máy sắc tự nhiên: Lưng màu nâu đến vàng nhạt. Trên gáy, hai bên cổ và vai có những đốm đen lớn và các vệt vàng dạng lưới, mảnh. Dọc cột sống từ cổ đến đuôi có một dải các đốm thon dài, màu nhạt hơn. Mặt bụng màu be, không có đốm.
Sinh học, sinh thái:
Trong nước: Loài sống trên các tảng đá mẹ, hay các hang nhỏ, hốc cây, trong các khu rừng thường xanh trên núi đất thấp gồm cây gỗ vừa và nhỏ xen cây bụi, độ cao từ 10 – 300 m. Kiếm ăn ban đêm, thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Đẻ 2 trứng trong các kẽ đá, hốc cây vào đầu mùa mưa hàng năm.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Phân bố:
Loài đặc hữu Việt Nam, phân bố ở các đảo Côn sơn và Hòn Bảy Cạnh thuộc quần đảo Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu) và các đảo lân cận; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 500 km2, số địa điểm ghi nhận là 7 (đảo Côn Đảo và 6 đảo nhỏ); sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do phát triển cơ sở hạ tầng và các hoạt động du lịch. Tuy nhiên, quần thể khá ổn định, số lượng cá thể gặp tương đối phổ biến, sinh cảnh có phần lớn diện tích nằm trong vũng lõi của VQG Côn Đảo được bảo vệ.
Phân hạng: NT B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài một phần nằm trong VQG Côn Đảo nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn rất cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động xâm lấn đất rừng. Nhân nuôi sinh sản phục vụ nhu cầu của thị trường nhằm giảm thiểu săn bắt từ tự nhiên.

Mô tả loàiPhùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae