Tắc kè đá russelltrain
| Tên tiếng Anh: | Russelltrain gecko |
|---|---|
| Tên Latin: | Gekko russelltrainii |
| Đồng danh: | Gekko russelltrainii Ngo, Bauer, Wood & Grismer, 2009 |
| Đồng danh: | Gekko russelltrainii Ngo, Bauer, Wood & Grismer, 2009 |
| Đồng danh: | Gekko russelltrainii Ngo, Bauer, Wood & Grismer, 2009 |
| Đồng danh: | Gekko russelltrainii Ngo, Bauer, Wood & Grismer, 2009 |
| Tên khác: | Tắc kè chứa chan |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài sinh vật thủy sinh sống trong khu vực phân bố Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
TẮC KÈ RUSSELLTRAIN
Gekko russelltrainii Ngo, Bauer, Wood & Grismer, 2009
Họ: Tắc kè Gekkonidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài tắc kè đá có kích thước trung bình. Dài thân 70,3 – 82.9mm. Chiều dài đầu thân lớn nhất 108,5 mm, có thể phân biệt với các loài thằn lằn đá cùng giống bởi sự kết hợp các đặc điểm như sau: 1 – 4 vảy gian mũi; lưng có 10 – 14 hàng nôt sân nở rộng, có bề mặt nhẵn chạy dọc theo thân; vảy vòng quanh thân ở vị trí giữa cơ thể có 86 – 93 hàng vảy; vảy bụng ở giữa thân có 30 – 32 hàng vảy; con đực có 14 – 18 lỗ trước huyệt; ngón chân sau thứ nhất có 14 – 16 giác bám; ngón chân sau thứ tư có 17 – 19 giác bám; Lưng có 5 – 7 vệt màu trắng nhạt dọc theo sống lưng giữa gáy và xương cùng; hai bên sườn hông giữa chân trước và chân sau có 6 – 7 cặp đồm không đều, ngăn hay vạch ngăn màu trắng
Sinh học, sinh thái:
Loài bò sát kiếm ăn đêm thường sống trên các tảng đá ở khu vực ven suối trong rừng thường xanh núi cao từ 200 cho đến 600m. Thường xuất hiện, kiếm ăn vào ban đêm, ban ngày chúng nghỉ ngơi trong các kẽ đá hẹp. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực. Đẻ 2 – 4 trứng ở các bọng, kẽ nứt ở vách đá vào đầu mùa mưa hằng năm.
Phân bố
Trong nước: Loài đặc hữu của Việt Nam. Mới phát hiện ở khu vực núi Chứa Chan thuộc tỉnh Đồng Nai năm 2009 và sống cùng sinh cảnh với loài Thằn lằn chân ngón huỳnh Cyrtodactylus huynhii. Loài này được đặt tên viết tắt của Ngài russelltraini, cựu tổng thống (1978-1985) và chủ tịch (1985-1994) của Quỹ Động vật hoang dã Thế giới tại Hoa Kỳ, Tiến sĩ Russell Train (sinh năm 1920), người đã hỗ trợ kinh phí và học bổng cho nhiều thế hệ các nhà sinh vật học tham gia vào các chương trình bảo tồn trên toàn thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Hồ da lá xoan
Tên tiếng Anh:Splash
Tên Latin:Hoya micrantha
Rắn hổ mây hamton
Tên tiếng Anh:Hampton's slug snake
Tên Latin:Pareas hamptoni
Bọ ngựa cánh đốm
Tên tiếng Anh:Spotted-winged praying mantis
Tên Latin:Eomantis guttatipennis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae