Tắc kè đá gần
| Tên tiếng Anh: | Oak-leaf fern |
|---|---|
| Tên Latin: | Drynaria propinqua |
| Đồng danh: | Polypodium dimorphum Zoll., 1854 |
| Đồng danh: | Polypodium propinquum Wall. ex Mett., 1856 |
| Đồng danh: | Aglaomorpha propinqua (Wall. ex Mett.) Hovenkamp & S.Linds., 2017 |
| Đồng danh: | Drynaria propinqua (Wall. ex Mett.) J.Sm. ex Bedd., 1866 |
| Tên khác: | Ráng đuôi phụng gần, Ráng đuôi phụng ngắn |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Hà Giang Hòa Bình Lâm Đồng Lào Cai Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia-Pà Cò, Hòa Bình Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê, Hà Giang
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Sắp bị đe dọa NT: Near threatened Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Cây bụi Lan phụ sinh, mọc ở trên thân cây gỗ trong rừng Thực vật cổ sinh còn tồn tại trên trái đất
TẮC KÈ ĐÁ GẦN
Drynaria propinqua (Wall. ex Mett.) J.Sm. ex Bedd., 1866
Polypodium dimorphum Zoll., 1854
Polypodium propinquum Wall. ex Mett., 1856
Aglaomorpha propinqua (Wall. ex Mett.) Hovenkamp & S.Linds., 2017
Họ: Dương xỉ đa túc Polypodiaceae
Bộ: Dương xỉ thật Polypodiales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây phụ sinh có thân rễ to, bò dài, có vẩy thon, gốc hình lọng. Lá mọc cách nhau, lá hứng mùn không cuống, hình lông chim, dài 10 – 20cm, lá thường có cuống dài 6 – 20cm, có cánh hẹp ở nửa trên, phiến dài đến 50cm, thon, lá chét dưới dài nhất, dài 7 – 15cm, rộng 1 – 2cm. Ở túi bào tử xếp hai hàng dọc theo gân giữa của lá chét.
Sinh học, sinh thái:
Mùa có bào tử tháng 10 – 1 hàng năm. Tái sinh bằng bào tử ra hàng năm, phát tán nơi lận cận. Nếu bị đào mất phần thân rễ già, phần non mang lá còn lại vẫn có thể tái sinh. Mọc thành trứng đám lớn dọc hành lang ven suối ở rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới hay á nhiệt đới nuí cao, độ cao 800 m trở lên (ở miền nam), 500 – 1.500 m (miền bắc). Đặc biệt ưa ẩm, ưa bóng, ưa khí hậu ẩm mát, sinh trưởng phát triển mạnh trong mùa mưa ẩm và thường sống bám trên cây gỗ, trên đá.
Phân bố:
Trong nước: Hà Giang, Hòa Bình, Lâm Đồng (Bidoup – Núi Bà), Lào Cai (Hoàng Liên).
Nước ngoài: Ấn Độ, Indonesia, Lào, Myanmar, Nepal, Trung Quốc.
Giá trị:
Thân rễ làm thuốc chữa đau nhức xương khớp, đau lưng mỏi gối, phong thấp, gãy xương, bong gân, chấn thương tụ máu, ù tai do thận hư, chảy máu chân răng. Được dùng làm cây cảnh trang trí sân vườn, tiểu cảnh, hoặc trồng trên đá để tạo cảnh quan tự nhiên.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở bốn tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Hòa Bình, Lâm Đồng. Sinh cảnh sống bị thu hẹp, chia cắt do mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp. Loài này cũng bị khai thác làm dược liệu. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm khoảng 20 % trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: NT A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Phân bố của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất phục hồi sinh cảnh sống và quần thể của loài trong tự nhiên. Tiến hành nhân giống, ươm trồng để bảo tồn và tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 369.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Mèo ri
Tên tiếng Anh:Jungle cat
Tên Latin:Felis chaus
Tắc kè núi bà đen
Tên tiếng Anh:Golden gecko
Tên Latin:Gekko badenii
Bướm hổ gốc cánh vàng
Tên tiếng Anh:Yellow glassy tiger
Tên Latin:Parantica aspasia
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae