TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Tắc kè đá gần

Tên tiếng Anh: Oak-leaf fern
Tên Latin: Drynaria propinqua
Đồng danh: Polypodium dimorphum Zoll., 1854
Đồng danh: Polypodium propinquum Wall. ex Mett., 1856
Đồng danh: Aglaomorpha propinqua (Wall. ex Mett.) Hovenkamp & S.Linds., 2017
Đồng danh: Drynaria propinqua (Wall. ex Mett.) J.Sm. ex Bedd., 1866
Tên khác: Ráng đuôi phụng gần, Ráng đuôi phụng ngắn

TẮC KÈ ĐÁ GẦN

Drynaria propinqua (Wall. ex Mett.) J.Sm. ex Bedd., 1866
Polypodium dimorphum Zoll., 1854
Polypodium propinquum Wall. ex Mett., 1856
Aglaomorpha propinqua (Wall. ex Mett.) Hovenkamp & S.Linds., 2017
Họ: Dương xỉ đa túc Polypodiaceae
Bộ: Dương xỉ thật Polypodiales

Đặc điểm nhận dạng: 
Cây phụ sinh có thân rễ to, bò dài, có vẩy thon, gốc hình lọng. Lá mọc cách nhau, lá hứng mùn không cuống, hình lông chim, dài 10 – 20cm, lá thường có cuống dài 6 – 20cm, có cánh hẹp ở nửa trên, phiến dài đến 50cm, thon, lá chét dưới dài nhất, dài 7 – 15cm, rộng 1 – 2cm. Ở túi bào tử xếp hai hàng dọc theo gân giữa của lá chét.
Sinh học, sinh thái:
Mùa có bào tử tháng 10 – 1 hàng năm. Tái sinh bằng bào tử ra hàng năm, phát tán nơi lận cận. Nếu bị đào mất phần thân rễ già, phần non mang lá còn lại vẫn có thể tái sinh. Mọc thành trứng đám lớn dọc hành lang ven suối ở rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới hay á nhiệt đới nuí cao, độ cao 800 m trở lên (ở miền nam), 500 – 1.500 m (miền bắc). Đặc biệt ưa ẩm, ưa bóng, ưa khí hậu ẩm mát, sinh trưởng phát triển mạnh trong mùa mưa ẩm và thường sống bám trên cây gỗ, trên đá.
Phân bố:
Trong nước: Hà Giang, Hòa Bình, Lâm Đồng (Bidoup – Núi Bà), Lào Cai (Hoàng Liên).
Nước ngoài: Ấn Độ, Indonesia, Lào, Myanmar, Nepal, Trung Quốc.
Giá trị:
Thân rễ làm thuốc chữa đau nhức xương khớp, đau lưng mỏi gối, phong thấp, gãy xương, bong gân, chấn thương tụ máu, ù tai do thận hư, chảy máu chân răng. Được dùng làm cây cảnh trang trí sân vườn, tiểu cảnh, hoặc trồng trên đá để tạo cảnh quan tự nhiên.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở bốn tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Hòa Bình, Lâm Đồng. Sinh cảnh sống bị thu hẹp, chia cắt do mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp. Loài này cũng bị khai thác làm dược liệu. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm khoảng 20 % trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: NT A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Phân bố của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất phục hồi sinh cảnh sống và quần thể của loài trong tự nhiên. Tiến hành nhân giống, ươm trồng để bảo tồn và tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 369.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae