TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Hoàng Minh Đức

Sơn dương

Tên tiếng Anh: Southern serow
Tên Latin: Capricornis milneedwardsii
Đồng danh: Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799)
Đồng danh: Antilope sumatraensis Bechstein, 1799
Đồng danh: Capricornis masitimus Heude, 1869
Đồng danh: Naemorhedus sumatraensis (Bechstein, 1799)
Tên khác: Dê núi
  • Độ cao so mặt nước biển 2000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

SƠN DƯƠNG

Capricornis milneedwardsii David, 1869
Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799)
Antilope sumatraensis Bechstein, 1799
Capricornis masitimus Heude, 1869
Naemorhedus sumatraensis (Bechstein, 1799)
Họ: Trâu bò Bovidae
Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla

Đặc điểm nhận dạng:
Thú cỡ lớn trọng họ Trâu bò Bovidae. Con trưởng thành nặng trên 150 kg. Hình dáng gần giống Nai, trên đỉnh đầu có đám lông dài tạo thành bờm, có những chùm lông dài phủ từ tai đến góc miệng. Cả đực và cái đều có sừng ngắn không dài quá 30cm., sừng hình ống hình tròn có nhiều nếp ngang úp vào xương sừng, mút sừng nhọn cong về phía sau. Sừng không phân nhánh. Toàn thân phủ lông dầy, dài, cứng mầu xám đen hoặc xám tro. Từ trán đến vai lông rất dài tạo thành bờm. Đuôi rất ngắn.
Sinh học, sinh thái:
Sơn dương kiếm ăn ở lưng chừng núi đá và cả trên đỉnh núi. Thức ăn là cỏ, lá cây, cành cây nhỏ, mầm cây, quả cây, rêu và địa y trên vách đá. Mùa sinh sản tập trung vào tháng 3 – 4, động dục ghép đôi vào tháng 8 – 10. Thời gian có chửa 210 – 240 ngày. Mỗi năm đẻ 1 lứa, mỗi lứa 1 con. Sơn dương sống ở những vùng rừng núi đá, chủ yếu là vùng núi đá vôi ở độ cao từ 50 – 2.000m so với mặt biển. Nơi ở, trú ẩn thường là hang hốc đá. Hoạt động ban ngày từ 4, 5 giờ sáng đến 4, 5 giờ chiều. Vùng hoạt động cá thể không lớn và ổn định lâu dài nên dễ bị săn bắn và bẫy bắt. Sống thành từng nhóm 3 – 4 cá thể, con già thường sống đơn độc. Kẻ thù tự nhiên của con non là thú ăn thịt cỡ lớn như Hổ Panthera tigris, Báo gấm Panthera pardus.
Phân bố:
Trong nước: Điện Biên (Mường Nhé), Sơn La (Xuân Nha), Lào Cai (Hoàng Liên, Văn Bàn), Phú Thọ (Xuân Sơn), Hà Giang (Tây Côn Lĩnh), Cao Bằng (Trùng Khánh, Quảng Hoà, Bảo Lạc, Trà Lĩnh), Bắc Kạn (Ba Bể, Kim Hỷ), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Tuyên Quang (Na Hang), Lạng Sơn (Hữu Liên), Quảng Ninh (Yên Tử), Hải Phòng (Cát Bà), Hoà Bình (Hang Kia – Pà Cò, Ngọc Sơn – Ngổ Luông), Hà Nam (Kim Bảng), Ninh Bình (Cúc Phương, Vân Long, Hoa Lư), Thanh Hoá (Xuân Liên, Pù Hu, Pù Luông), Nghệ An (Pù Mát, Pù Huống, Pù Hoạt), Hà Tĩnh (Vũ Quang, Hương Sơn, Rào Àn), Quảng Bình (Phong Nha – Kẻ Bàng, Lệ Thuỷ, Khe Nét), Quảng Trị (Bắc Hướng Hoá, Đăkrông), Thừa Thiên – Huế (Phong Điền, Bạch Mã, KBT Sao La), Đà Nẵng (Hoà Bắc), Quảng Nam (KBT Sao La, Ngọc Linh), Bình Định (An Toàn Khu), Kon Tum (Ngọc Linh, Chư Mom Ray), Gia Lai (Chư Prông, A Yun Pa, Kon Ka Kinh, Kon Chư Răng), Đắk Lắk (Yok Đôn, Chư Yang Sin), Đắk Nông (Tà Đùng), Lâm Đồng (Cát Tiên), Bình Thuận (Tánh Linh), Ninh Thuận (Phước Bình, Núi Chúa).
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Malaysia, Indonesia.
Giá trị:
Loài thú thích nghi với sinh cảnh rùng núi đá là đối tượng phục vụ cho du lịch sinh thái. Có giá trị nghiên cứu khoa học và nuôi làm cảnh ở công viên, vườn thú.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận phân bố rộng trên địa bàn cả nước nhưng hiện nay rất hiếm gặp. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do xâm lấn đất rừng để canh tác nông nghiệp và khai thác lâm sản. Loài này bị săn bắt quá mức làm thực phẩm ở các địa phương. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 50% trong vòng 30 năm qua.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn rất cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh ở các khu vực phân bố; kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên và chương trình nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.

Tài liệu tham khảoSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 46.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae