Sồi đá lá mác
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Lithocarpus balansae |
| Đồng danh: | Quercus balansae Drake, 1890 |
| Đồng danh: | Castanopsis balansae (Drake) Schottky, 1912 |
| Đồng danh: | Synaedrys balansae (Drake) Koidz., 1916 |
| Đồng danh: | Pasania balansae (Drake) Hickel & A. Camus, 1921 |
| Tên khác: | Sồi đá balansa |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Hà Nội Lào Cai Nghệ An Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Ba Vì, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia-Pà Cò, Hòa Bình Khu vảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Bảo tồn tại chỗ để giữ lại nguồn gen trong tự nhiên
- Sinh thái Cây gỗ trung bình Cây ưa sáng, ưa đất tốt, ưa ẩm, ít chịu hạn Thực vật tái sinh hạt và tái sinh chồi tốt
SỒI ĐÁ LÁ MÁC
Lithocarpus balansae (Drake) A. Camus, 1931
Quercus balansae Drake, 1890
Castanopsis balansae (Drake) Schottky, 1912
Synaedrys balansae (Drake) Koidz., 1916
Pasania balansae (Drake) Hickel & A. Camus, 1921
Họ: Giẻ Fagaceae
Bộ: Giẻ Fagales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ trung bình, thường xanh, cao 10 – 20 m, đường kính 30 – 45 cm. Cành non không có lông. Lá hình thuôn, thường nhọn ở cả 2 đầu, cỡ (11)15 – 22(25) x (2,5)5 – 7(9) cm, cả 2 mặt đều nhẵn; mép nguyên; gân chính hơi nổi rõ ở mặt trên; gân bên 10 – 11 đôi, cong ở gần mép; cuống lá dài 1 – 2 cm. Cụm hoa đơn tính. Gié đực ở đỉnh cành, phân nhánh rất mạnh; hoa đực đơn độc hoặc thành bó, có bao hoa hình chuông xẻ 6 thuỳ, có nhụy lép; nhị 12; chỉ nhị khá rõ; bao phấn rất ngắn, đính lưng; trung đới không nhọn đầu. Gié cái dài 15 – 20 cm; hoa cái mọc đơn độc hoặc chụm thành bó 2 – 3 hoa, có bao hoa khá phát triển, có 10 – 12 nhị lép thoái hoá hoặc đôi khi có bao phấn; bầu 3 ô; vòi nhụy hình nón hay hình trụ; núm nhụy hình chấm nhỏ. Đấu không cuống, hình trứng, hình cầu hay hình trái lê, đường kính 3,5 – 6 cm, mặt ngoài không có vảy hoặc vảy rất nhỏ và thưa thớt; đấu cao bằng hạch nhưng không dính với hạch, không tự mở. Hạch (hạt) cao 3 – 5 cm, đường kính 3 cm.
Sinh học, sinh thái:
Cây ưa bóng, mọc rải rác trong rừng nhiệt đới nguyên sinh hay thứ sinh. Cây ưa sáng, ưa đất tốt, có mùn và ít chịu hạn. Gặp ở độ cao trên 1.000 m.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Sapa), Lạng Sơn (Hữu Lũng), Hà Tây (Ba Vì, Thủ Pháp), Hoà Bình (Đà Bắc: núi Biều, Chợ Bờ), Nghệ An (Vinh, Kẻ Bọn).
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam).
Giá trị:
Gỗ dùng trong xây dựng, làm cầu, đóng đồ và làm nông cụ.
Tình trạng:
Loài này phân bố rộng từ các tỉnh miền Bắc vào đến Thừa Thiên Huế; sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, phát triển du lịch và canh tác nông nghiệp; loài này bị khai thác quá mức để lấy gỗ; kích thước quần thể ước tính bị suy giảm > 30 % trong khoảng 30 năm qua.
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này bị khai thác quá mức để lấy gỗ. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, phát triển du lịch và canh tác nông nghiệp. Đã có một phần sinh cảnh nằm trong các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ quần thể và sinh cảnh của loài trong tự nhiên. Tiến hành ươm trồng để bảo tồn loài trong tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 209.
- Documentation and reference sources:003
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Hông
Tên tiếng Anh:Dragon tree
Tên Latin:Paulownia fortunei
Thằn lằn tai nogge
Tên tiếng Anh:Nogge’s water skink
Tên Latin:Tropidophorus noggei
Ếch cây nếp da mông
Tên tiếng Anh:Spinybottom tree frog
Tên Latin:Rhacophorus exechopygus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae