Sóc bụng đỏ
| Tên tiếng Anh: | Pallas's squirrel |
|---|---|
| Tên Latin: | Callosciurus erythraeus |
| Đồng danh: | Sciurus erythraeus Pallas, 1779 |
| Đồng danh: | Callosciurus erythraeus atrodorsalis (Gray, 1942) |
| Đồng danh: | Sciurus erythraeus Pallas, 1779 |
| Đồng danh: | Callosciurus erythraeus atrodorsalis (Gray, 1942) |
| Tên khác: | Sóc cây đỏ bụng |
- Độ cao so mặt nước biển 500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Bình Phước Cà Mau Đồng Nai Kiên Giang Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Ninh Thuận Vườn quốc gia U Minh Hạ, Việt Nam Vườn quốc gia Phú Quốc, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng bán ngập mặn Trong các hốc cây to bị rỗng trong rừng
SÓC BỤNG ĐỎ
Callosciurus erythraeus Blyth, 1851
Sciurus erythraeus Pallas, 1779
Callosciurus erythraeus atrodorsalis (Gray, 1942)
Họ: Sóc cây Sciuridae
Bộ: Gặm nhấm Rodentia
Đặc điểm nhận dạng:
Sóc bụng đỏ nặng 0,2 – 0,3 kg, dài thân 200 – 260 mm, dài đuôi 200 mm. Thân hình trụ dài, kích thước cơ thể trung bình, các cá thể trong 2 phân loài thuộc loài này ở Việt Nam có màu sắc bộ lông khá khác nhau. Cả hai phân loài Callosciurus erythraeus erythraeus phân bố ở phía Bắc Callosciurus erythraeus flavimantus phân bố ở phía Nam đều có phần lưng màu phớt xanh ô liu và bụng thường có màu phớt đỏ. Chân của loài Callosciurus erythraeus flavimantus có màu nhạt hơn màu ở phần bụng và mõm có màu nhạt hơn màu phần lưng.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường dống ở trên cây trong các khu rừng thường xanh và hỗn giao rụng lá dưới chân núi cho đến các vùng đồng bằng. Kể cả các vùng rừng đã bị tác động mạnh. Thức ăn của loài này là các loài quả cây có trong sinh cảnh sống của chúng. Làm tổ trong các hốc cây, mỗi lứa đẻ từ 2 – 4 con, con non mới đẻ chưa mở mắt.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh có rừng từ Bắc vào Nam ở độ cao thấp đến 800m. Còn gặp chúng ở các khu rừng phục hồi, thứ sinh ven biển và gần rừng ngập mặn.
Nước ngoài: Hầu khắp các vùng từ Nepal, Ấn Độ, Myanmar, Đông nam Á.
Giá trị:
Có giá trị nghiên cứu khoa học và thẩm mỹ. Là mẫu vật sống độc đáo để giúp sinh viên, học sinh nghiên cứu và học tập về tập tính sinh thái loài trong tự nhiên.
Tình trạng:
Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ và đã được đưa vào sách đỏ IUCN ở tình trạng ít nguy cấp. Tuy nhiên số lượng loài này còn ít trong tự nhiên, cần có kế hoạch để bảo vệ sự săn bắn quá mức trong tự nhiên và đưa loài này vào Sách đỏ Việt Nam.
Tài liệu tham khảo: Danh lục thú Việt Nam, Các loài thú ở Việt Nam – trang 147.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm bản đồ thường
Tên tiếng Anh:Little mapwing
Tên Latin:Cyrestis themire
Song bế tiếp
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Middletonia tiepiana
Hạc cổ trắng
Tên tiếng Anh:Asian woolly-necked stork
Tên Latin:Ciconia episcopus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae