TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Sóc bay sao

Tên tiếng Anh: Spotted giant flying squirrel
Tên Latin: Petaurista elegans
Đồng danh: Pteromys elegans Muler, 1839
Đồng danh: Sciuropterus caniceps Gray, 1842
Đồng danh: Petaurista marica Thomas, 1912
Đồng danh: Petaurista elegans (Muller,1839)
Tên khác: Sóc bay đốm lớn
  • Độ cao so mặt nước biển 3000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

SÓC BAY SAO

Petaurista elegans (Muller,1839)
Pteromys elegans Muler, 1839
Sciuropterus caniceps Gray, 1842
Petaurista marica Thomas, 1912
Họ: Sóc Sciuridae
Bộ: Gặm nhấm Rodentia

Đặc điểm nhận dạng:
Sóc bay cỡ trung bình. Tai màu nâu sẫm, phần dưới tai màu hung đen. Đầu và lưng màu nâu hay nâu hung đỏ với những vết đốm sáng không đều rải rác. Màng cánh da có lông nâu vàng trên nền đen, nền có màu lốm đốm hay vằn. ở dưới màng da có những vết màu trắng nhỏ không đều rải rác.
Sinh học, sinh thái:
Sóc sống trong các khu rừng già cây to ở độ cao trên 500m so với mực nước biển. Ăn quả cây rừng. Làm tổ trong hốc cây. Đẻ 1 – 2 con vào tháng 3 – 5 trước mùa mưa (tuỳ theo khu cư trú ở miền Bắc hay miền Nam).
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng (Phia Oắc – Phia Đén), Lai Châu (Phìn Hồ), Lào Cai (Hoàng Liên, Văn Bàn), Sơn La (Xuân Nha, Quỳnh Nhai, Copia, Mường La), Yên Bái (Mù Căng Chải) Lâm Đồng (Bidoup – Núi Bà).
Nước ngoài: Ấn Độ, Nepal, Bhutan, Trung Quốc, Myanmar , Lào, Thái Lan, Indonesia, Malaysia.
Giá trị:
Loài thú kỳ lạ, hiếm của rừng nhiệt đới, được quan tâm, bảo vệ. Có giá trị nghiên cứu khoa học và thẩm mỹ. Có khả năng lượn trong rừng cây để di chuyển và kiếm ăn ban đêm. Là mẫu vật sống độc đáo để giúp sinh viên, học sinh nghiên cứu và học tập về tập tính sinh thái loài trong tự nhiên..
Tình trạng:
Sóc bay sao ghi nhận phân bố ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, Lâm Đồng. Tuy nhiên rất hiếm gặp ngoài tự nhiên; sinh cảnh sống bị thu hẹp, suy thoái do chuyển đổi đất rừng thành đất canh tác nông nghiệp và khai thác lâm sản; loài này bị săn bắt quá mức làm thực phẩm và buôn bán; kích thước quần thể ước tính bị suy giảm > 50% trong vòng 15 năm qua.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn rất cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong vùng phân bố tự nhiên. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, kiểm soát và giảm thiểu các hoạt động săn bắt và buôn bán loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 42.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae