Sóc bay bé
| Tên tiếng Anh: | Red-cheeked flying squirrel |
|---|---|
| Tên Latin: | Hylopetes spadiceus |
| Đồng danh: | Sciurus everetti Thomas, 1890 |
| Đồng danh: | Sciurus everetti Thomas, 1890 |
| Đồng danh: | Sciurus everetti Thomas, 1890 |
| Đồng danh: | Sciurus everetti Thomas, 1890 |
| Tên khác: | Sóc bay má đỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Indonesia Singapore Myanmar Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Kontum Đồng Nai Kiên Giang Vườn Quốc gia Côn Đảo, Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Hầu khắp các tỉnh Tây nguyên Việt Nam Vườn quốc gia Yok Don, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Sống ở trên cây
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Thú ăn quả cây trong rừng Thú kiếm ăn ban ngày Động vật có vú có khả năng lượn trong rừng
SÓC BAY BÉ
Hylopetes spadiceus (Blyth, 1847)
Sciurus everetti Thomas, 1890
Họ: Sóc Sciuridae
Bộ: Gặm nhấm Rodentia
Đặc điểm nhận dạng:
Dài đầu và dài thân 15,7 – 18,4 cm, dài đuôi 15,2 – 16,6 cm, dài bàn chân 29 – 35 mm (11 mẫu). Trọng lượng 80 – 157 gram. Hộp sọ dài 31,4 – 36,4 mm, ngang hốc mắt 7,8 – 8,7 mm, dài hàng răng hàm trên 6,8 – 7,6 mm (5 mẫu). Phần thân trên có màu đen nhạt hoặc màu nâu xám đậm, với những vết màu gỉ sét, đặc biệt ở đường kẻ giữa; phần thân dưới màu trắng, phần chân lông màu xám với sắc cam nhẹ. Màng cánh có rìa, mỏng màu trắng, Đuôi màu sậm, nâu cam nhạt với phần dưới lông màu da bò; chân lông có màu cam rõ rệt. Má màu nâu cam.
Sinh học, sinh thái:
Loài ăn đêm, sống trong tổ có bề rộng khoảng 32 cm, làm tổ ở những khu rừng với nhiều cây gỗ lớn, thường làm tổ cách mặt đất từ 0,3 – 3,3 m trên thân cây với đường kính tổ khoảng 320 mm. Kiếm ăn chủ yếu trong rừng cây gỗ lớn và rừng tái sinh.
Phân bố:
Trong nước: Kontum (Ngọc Linh, Chư Mom Ray), Đắk Lắk (Yok Đôn), Lâm Đồng (Bidoup – Núi Bà), Bà Rịa – Vũng Tàu (Côn Đảo), Kiên Giang (Phú Quốc, U Minh Thượng, Kiên Lương).
Nước ngoài: Myanmar, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Brunei.
Phân hạng: EN A2cd.
Giá trị:
Loài thú kỳ lạ, hiếm của rừng nhiệt đới, được quan tâm, bảo vệ. Có giá trị nghiên cứu khoa học và thẩm mỹ. Có khả năng lượn trong rừng cây để di chuyển và kiếm ăn ban đêm. Là mẫu vật sống độc đáo để giúp sinh viên, học sinh nghiên cứu và học tập về tập tính sinh thái loài trong tự nhiên.
Tình trạng:
Sóc bay bé phân bố ở các tỉnh Tây Nguyên và Nam Bộ; sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do chuyển đổi đất rừng thành đất canh tác nông nghiệp, phát triển du lịch và khai thác lâm sản; loài này cũng bị săn bắt làm thực phẩm và buôn bán; kích thước quần thể ước tính bị suy giảm > 30% trong vòng 10 năm qua.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn rất cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong vùng phân bố tự nhiên. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, kiểm soát và giảm thiểu các hoạt động săn bắt và buôn bán loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 79.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm trúc
Tên tiếng Anh:Common duffer
Tên Latin:Discophora sondaica
Ốc xà cừ
Tên tiếng Anh:Green turban
Tên Latin:Turbo marmoratus
Phù dung
Tên tiếng Anh:Confederate rose
Tên Latin:Hibiscus mutabilis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae