Sao la
| Tên tiếng Anh: | Saola |
|---|---|
| Tên Latin: | Pseudoryx nghetinhensis |
| Đồng danh: | Pseudoryx nghetinhensis Vu Van Dung et all., 1993 |
| Đồng danh: | Pseudoryx nghetinhensis Vu Van Dung et all., 1993 |
| Đồng danh: | Pseudoryx nghetinhensis Vu Van Dung et all., 1993 |
| Đồng danh: | Pseudoryx nghetinhensis Vu Van Dung et all., 1993 |
| Tên khác: | Bò vụ quang |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lào Hà Tĩnh Nghệ An Quảng Trị Thừa Thiên - Huế Vườn quốc gia Vũ Quang, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Nghệ An Khu dự trữ thiên nhiên Sao la, Thừa Thiên Huế
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng tre nứa Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
SAO LA
Pseudoryx nghetinhensis Vu Van Dung et all., 1993
Họ: Trâu bò Bovidae
Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla
Đặc điểm nhận dạng:
Thân cỡ lớn, thân dài tới 1,3 – 1,5 m, trọng lượng: 80 – 120 kg. Đầu mầu nâu sẫm có những vạch trắng hoặc đen nhạt. Mặt nâu sẫm hay nâu đỏ nhạt, cả đực và cái đều có các sọc trắng ở trên và dưới mắt, nhiều vạch trắng ở cằm và cổ. Mặt sau tai mầu nâu, mặt trước tai mầu trắng nhạt, chóp tai có túm lông dài mầu trắng. Phần lưng mầu nâu hai bên sườn có vạch trắng nhạt phân cách lưng với các chân mầu đen nhạt. Bộ lông mềm mượt có các vòng xoáy ở giữa mũi, hai bên cổ và hai vai. Ngay trên móng guốc có vòng trắng ở cả 4 chân. Cả đực và cái đều có sừng. Sừng dài, gần như thẳng, không phân nhánh, mút sừng nhọn, nhẵn bóng, lõi sừng kéo dài tới mút sừng.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn chủ yếu là cỏ, lá cây rừng. Theo Đỗ Tước, Sao la non 7 – 8 tháng tuổi đã sử dụng 58 loài thực vật làm thức ăn. Về sinh sản của loài thú này còn ít được nghiên cứu. Nơi sinh sống là rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh, rừng nguyên sinh hoặc đã bị khai thác nhẹ. Nơi ở và kiếm ăn thường là những nơi có nhiều lèn đá lởm chởm gần các sông suối ở độ cao 200 – 600 m so với mặt biển và xa khu dân cư. Tập tính sinh sống của chúng còn chưa được nghiên cứu.
Phân bố:
Trong nước: Nghệ An (Pù Mát, Pù Huống), Hà Tĩnh (Hương Sơn, Vũ Quang), Quảng Bình (Minh Hoá, Lệ Thuỷ, Quảng Ninh), Quảng Trị (Bắc Hướng Hóa, Đăkrông), Thừa Thiên Huế (Bạch Mã, KBT Sao La), Quảng Nam (KBT Sao La). Ghi nhận gần đây nhất là 1 cá thể ở Quảng Nam vào năm 2013.
Nước ngoài: Lào.
Giá trị:
Loài thú mới phát hiện lần đầu tiên ở Việt Nam thuộc họ Trâu bò Bovidae. Chúng thích nghi với các vùng rừng núi cao, là đối tượng phục vụ cho du lịch sinh thái.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận phân bố ở dọc dãy Trường Sơn từ Nghệ An vào đến Quảng Nam. Các nỗ lực nghiên cứu trong 10 năm gần đây chưa ghi nhận lại trong tự nhiên. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do xâm lấn đất rừng để canh tác nông nghiệp và khai thác lâm sản. Loài này bị săn bắt quá mức làm thực phẩm ở các địa phương. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 80% trong vòng 30 năm qua. Số lượng cá thể ước tính < 250 và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 50.
Phân hạng: CR A2cd+C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh ở các khu vực phân bố; kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên và chương trình nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 53.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn hoa cỏ xiêm
Tên tiếng Anh:Red-necked keelback snake
Tên Latin:Rhabdophis siamensis
Ô rô vảy
Tên tiếng Anh:Brown pricklenape
Tên Latin:Acanthosaura lepidogaster
Thằn lằn cá sấu
Tên tiếng Anh:Chinese crocodile lizard
Tên Latin:Shinisaurus crocodilurus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae