Rùa xanh
| Tên tiếng Anh: | Green sea turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Chelonia mydas |
| Đồng danh: | Testudo mydas Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Caretta cepedii Merrem, 1820 |
| Đồng danh: | Thalassiochelys albiventer Gunther, 1865 |
| Đồng danh: | Natator tessellatus Mcculloch, 1908 |
| Tên khác: | Đồi mồi dứa |
- Độ cao so mặt nước biển 10 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Vườn Quốc gia Côn Đảo, Việt Nam Hầu khắp các vùng biển Việt Nam Vùng biển ấm từ 300 vĩ độ Bắc đến 300 vĩ độ Nam Biển Thái Bình Dương Biển Ấn Độ Dương Biển Đại Tây Dương Vườn quốc gia Núi Chúa, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Rùa chỉ sống ở biển Bò sát nước mặn - Rùa biển Sống ở dưới nước mặn, đẻ trứng trên cạn
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước mặn Ăn các loài sinh vật biển, đẻ trứng trên cạn, nước ngọt
RÙA XANH
Chelonia mydas (Linnaeus, 1758)
Testudo mydas Linnaeus, 1758
Caretta cepedii Merrem, 1820
Thalassiochelys albiventer Gunther, 1865
Natator tessellatus Mcculloch, 1908
Họ: Vích Cheloniidae
Bộ: Rùa biển Testudines
Đặc điểm nhận dạng:
Mai rất cứng, hình ôvan, viền ngoài mai có các khía nhưng không nhọn, chiều dài thẳng của mai khoảng 120cm. Mai nhẵn, mỗi bên mai có 4 tấm vẩy. Đầu nhọn, rộng khoảng 15cm, phần trước đầu có một đôi vảy, phần sau có 4 đôi. Trên mỗi chân bơi có 1 móng vuốt sắc nhọn, hiếm khi có 2 móng vuốt (thường ở rùa con mới nở). Màu sắc biến đổi theo sự phát triển của cơ thể rùa con thường có màu xanh đen sau đó nhạt dần, rùa trưởng thành có màu xanh, và trọng lượng khoảng 230kg.
Sinh học, sinh thái:
Đẻ trứng từ tháng 2 – 9, mỗi con cái đẻ từ 100 – 140 trứng trong 1 tổ, chiều sâu mỗi tổ khoảng 50 – 60cm. Trứng tròn, vỏ mềm, đường kính khoảng 5cm. Thời gian trứng ủ (ấp) trong cát từ 55 – 60 ngày sẽ nở thành rùa con. Thức ăn là: cá, tôm, cua, rong và cỏ biển. Vích sống ở vùng cát, vùng triều ven biển, vùng khơi và ven đảo.
Phân bố:
Trong nước: Từ vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan. Có nhiều ở Vườn quốc gia Núi Chúa, Vườn quốc gia Côn Đảo và Trường Sa.
Nước ngoài: Hầu khắp các vùng biển ấm trên thế giới, các vùng biển nhiệt đới và đôi khi Á nhiệt đới của Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải và Biển Đỏ.
Giá trị:
Rùa biển là động vật hấp dẫn khách du lịch, được chú ý trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Tình trạng:
Trước năm 1975 nguồn lợi Đồi mồi dứa ở nước ta rất phong phú, và là loài có kích thước lớn nhất trong họ Vích Cheloniidae nhưng do bị săn bắt ráo riết, bằng nhiều hình thức mang tính huỷ diệt và còn do tình trạng ô nhiễm ở một số vùng nước ven bờ tăng lên nên từ năm 1975 đến nay, nguồn lợi này bị suy giảm nghiêm trọng. Dự đoán số lượng giảm ít nhất 50%, số lượng quần thể <2500 cá thể trưởng thành.
Phân hạng: EN A2acde.
Biện pháp bảo vệ: Biện pháp hành chính: Đưa vào Luật thuỷ sản; tuyên truyền trên báo, đài… Cấm đánh bắt quanh năm bằng bất cứ hình thức và loại ngư cụ nào. Biện pháp kỹ thuật: ấp trứng tự nhiên và nhân tạo; cứu hộ rùa biển; thả đàn rùa con trở lại biển; đánh dấu rùa biển. Mặc dù số lượng cá thể loài nhiều nhất trong các loài rùa biển trên thế giới, nhưng loài nảy vẫn được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam, 2000.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 249.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn bóng yên tử
Tên tiếng Anh:Devorator's skink
Tên Latin:Scincella devorator
Bướm cỏ nâu đen
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Nothodanis schaeffera
Rắn hoa cỏ xiêm
Tên tiếng Anh:Red-necked keelback snake
Tên Latin:Rhabdophis siamensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae