Rùa trung bộ
| Tên tiếng Anh: | Vietnamese pond turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Mauremys annamensis |
| Đồng danh: | Cyclemys annamensis Siebenrock, 1903 |
| Đồng danh: | Annamemys merkleni Bourret, 1939 |
| Đồng danh: | Annamemys annamensis King & Burke, 1989 |
| Đồng danh: | Ocadia glyphistoma Mccord & Iverson, 1994 |
| Tên khác: | Rùa đầm việt nam |
- Độ cao so mặt nước biển 200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Bình Định Đắk Lắk Gia Lai Phú Yên Quảng Nam Quảng Ngãi Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Vườn quốc gia Sông Thanh, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rùa chỉ sống ở nước ngọt Vùng đất ngập nước Sống ở dưới nước ngọt, đẻ trứng trên cạn Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
RÙA TRUNG BỘ
Mauremys annamensis (Siebenrock, 1903)
Cyclemys annamensis Siebenrock, 1903
Annamemys merkleni Bourret, 1939
Annamemys annamensis King & Burke, 1989
Ocadia glyphistoma Mccord & Iverson, 1994
Họ: Rùa đầm Emydidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Cỡ trung bình, chiều dài mai khoảng 170 mm. Mai hơi dẹp, sau mai không có răng cưa, trên mai có 3 gờ chạy dọc, gờ giữa lưng rõ nhất. Đầu màu nâu sẫm hoặc xám đen, mỗi bên có 3 sọc màu vàng: 1 sọc từ sau mũi qua phía trên ổ mắt tới cổ, 1 sọc khác lớn hơn từ mũi qua ổ mắt và màng nhĩ tới cổ và 1 sọc chạy dọc phía dưới hàm tới cổ. Mai màu xám sẫm, yếm màu vàng hay da cam, có những đốm lớn màu đen ở mỗi tấm yếm.
Sinh học, sinh thái:
Rùa sống ở suối và đầm lầy, nơi còn hoang hóa và các khu rừng được bảo vệ tốt. Thường tìm kiếm thức ăn ở những nơi nước chảy chậm hay tĩnh. Là loài ăn tạp (côn trùng, giun, cá và thực vật thuỷ sinh). Trong điều kiện nuôi nhốt ở miền Bắc, rùa cái đẻ trứng vào các tháng 5 và 6, đẻ 1- 4 ổ/năm, mỗi ổ 4 – 8 trứng. Tống số trứng có thể tới 17 trứng/cá thể cái/năm.
Phân bố:
Trong nước: Đà Nẵng (Sơn Trà), Quảng Nam (Phước Sơn, Trà My, Tiên Phước, Hiệp Đức, Hội An, Cù Lao Chàm), Quảng Ngãi (Bình Sơn), Bình Định (Quy Nhơn), Phú Yên (Tây Hòa, Sông Hinh) ( Nguyen et al. 2009). Có thể phân bố ở các khu vực đất thấp tại các tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk.
Nước ngoài: Loài đặc hữu hẹp, chỉ phân bố ở Việt Nam.
Giá trị:
Có giá trị khoa học, thẩm mỹ giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái của loài này trong tự nhiên.
Tình trạng:
Đây là loài đặc hữu của Việt Nam, ghi nhận ở các khu vực đất ngập nước ở vùng đồng bằng miền Trung từ Đà Nẵng vào đến Phú Yên; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của quá trình đô thị hóa, các hoạt động sản xuất nông nghiệp, ô nhiễm; loài này rất hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt cạn kiệt phục vụ buôn bán, nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 80% trong vòng 50 năm qua. Loài này chỉ phát hiện vùng phân bố ở 2 địa điểm với diện tích < 100km2, tất cả các cá thể ở trong một quần thể duy nhất.
Phân hạng: CR A2cd+4cd.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm triệt để săn bắt, buôn bán. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu vực chúng phân bố và nghiên cứu đưa một số cá thể về vườn thú để nuôi nhốt, bảo tồn nguồn gen. Loài này có tên trong Nghị định số 64/2019/NĐ-CP và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ, thuộc Phụ lục I CITES. Đã có chương trình nhân nuôi bảo tồn với khoảng hơn 800 cá thể đã sinh sản thành công tại VQG Cúc Phương
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 253.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn hổ mây gờ
Tên tiếng Anh:Keeled slug-eating snake
Tên Latin:Pareas carinatus
Rắn cạp nia slowinski
Tên tiếng Anh:Red river krait
Tên Latin:Bungarus slowinskii
Rắn lục xanh
Tên tiếng Anh:Stejneger’s bamboo pitviper
Tên Latin:Viridovipera stejnegeri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae