Rùa dứa sọc
| Tên tiếng Anh: | Eastern black-bridged leaf turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Cyclemys pulchristriata |
| Đồng danh: | Cyclemys pulchristriata Fritz et al., 1997 |
| Đồng danh: | Cyclemys pulchristriata Fritz et al., 1997 |
| Đồng danh: | Cyclemys pulchristriata Fritz et al., 1997 |
| Đồng danh: | Cyclemys pulchristriata Fritz et al., 1997 |
| Tên khác: | Rùa đất pulkin |
- Độ cao so mặt nước biển 400 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Campuchia Lào Bà Rịa - Vũng Tàu Bình Phước Đồng Nai Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp các tỉnh Tây nguyên Việt Nam Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rùa chỉ sống ở nước ngọt Sống ở dưới nước ngọt, đẻ trứng trên cạn Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
RÙA DỨA SỌC
Cyclemys pulchristriata Fritz, Gaulke & Lehr, 1997
Họ: Rùa đầm Emydidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rùa nước ngọt có kích thước trung bình. Mai hơi phồng, có màu xám đến nâu, con non chưa trưởng thành có nhiều đốm ro rang và sẽ mờ dần khi trưởng thành. Rùa trưởng thành có các sọc màu cam hay màu vàng nhạt ở đầu và cổ. Yếm vàng thường có những sọc ngắn trên các tấm. Rùa trưởng thành có bản lề trên yếm cho phép chúng đóng một phần cơ thể trong mai. Kích thước, hình dáng bên ngoài rất giống với loài rùa đất sê pôn Cyclemys tcheponensis nhưng rùa dứa sọc Cyclemys pulchristriata mai có màu vàng và các sọc còn rùa đất sê pôn Cyclemys có mai màu đen.
So với loài rùa đất lớn Heosemys grandis lúc chưa trưởng thành cũng rất giống với rùa dứa sọc Cyclemys pulchristriata nhưng trên mỗi tấm yếm có hình tia dẻ quạt tạo thành từ các sọc đen và không có bản lề trong khi các loài thuộc giống Cyclemys có bản lề không đóng kín.
Sinh học, sinh thái:
Rùa sống ở suối và đầm lầy, nơi nước chảy chậm hay tĩnh, thỉnh thoảng cũng gặp chúng lên bờ theo những cơn mưa để chuyển từ khu vực này qua khu vực khác kiếm ăn. Loài ăn tạp (côn trùng, giun, cá và thực vật thuỷ sinh).
Phân bố:
Trong nước: Quảng Nam (Phước Sơn), Gia Lai (K’Bang), Lâm Đồng (Bảo Lộc), Bình Thuận (Bắc Bình), Phú Yên (Tây Hòa), Khánh Hòa, Bình Phước, Đồng Nai (Cát Tiên, Vĩnh Cửu), Bà Rịa – Vũng Tàu (Núi Dinh).
Nước ngoài: Vùng phía đông Cambodia và một phần phía Nam Lào giáp với Việt Nam.
Giá trị:
Có giá trị khoa học, thẩm mỹ giúp học sinh sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái của loài này trong tự nhiên. Chúng còn được nuôi ở những nơi vui chơi giải trí (vườn động vật).
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm do săn bắt. Mặc dù có vùng phân bố rộng khắp nhưng số lượng cá thể không nhiều và bị khai thác quá mức.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Cần quản lý chặt chẽ các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động khai thác lâm sản trái phép, xâm lấn đất rừng trong vùng phân bố của loài. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Có thể nhân nuôi sinh sản để phục hồi quần thể.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn cá sấu
Tên tiếng Anh:Chinese crocodile lizard
Tên Latin:Shinisaurus crocodilurus
Bướm đêm nâu đuôi dài
Tên tiếng Anh:Tropical swallowtail moth
Tên Latin:Lyssa zampa
Bọ lá vân nam
Tên tiếng Anh:Yunnan leaf insect
Tên Latin:Cryptophyllium yunnanense
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae