Rùa đầu to
| Tên tiếng Anh: | Big-headed turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Platysternon megacephalum |
| Đồng danh: | Platysternon platycephalum Mertens,1959 |
| Đồng danh: | Platysternon peguense Gray, 1870 |
| Đồng danh: | Platysternon platycephalum Mertens,1959 |
| Đồng danh: | Platysternon peguense Gray, 1870 |
| Tên khác: | Rùa mỏ vẹt |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Trung Quốc Myanmar Hầu khắp Đông nam Á Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Việt Nam Vườn quốc gia Xuân Liên, Việt Nam Vườn Quốc Gia Pù Mát, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rùa chỉ sống ở nước ngọt Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Loài sống bán thuỷ sinh, nhưng chủ yếu trên cạn
RÙA ĐẦU TO
Platysternon megacephalum (Gray, 1831)
Platysternon platycephalum Mertens,1959
Platysternon peguense Gray, 1870
Họ: Rùa đầu to Platysternidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Rùa cỡ trung bình nhỏ. Đầu to, không thụt vào trong mai được. Bên đầu có một vệt vàng nhạt chạy từ mắt tới cổ. Mỏ to, giống như mỏ chim vẹt. Mai rất dẹp, màu xám. Bụng màu vàng rất nhạt. Đuôi dài và to gần bằng dài thân. Lưng hình mái, cao ở đỉnh, có gờ rất rõ và thuôn xuống hai bên.
Sinh học, sinh thái:
Rùa sống ở các suối trong rừng thường xanh núi cao còn tốt. Nơi có nhiều đá tảng, nước sâu, trong và có dòng chảy chậm. Ban ngày chúng ẩn dưới các tảng đá hoặc phơi nắng bên bờ suối. Rùa kiếm ăn vào lúc xẩm tối hoặc ban đêm. Thức ăn chủ yếu là cá nhỏ, thân mềm, cua, giun đất và những động vật không xương sống khác. Rùa đẻ 2 trứng vào mùa hè.
Phân bố:
Trong nước: Điện Biên (Mường Nhé), Lai Châu, Lào Cai (Sa Pa, Văn Bàn), Hà Giang (Tây Côn Lĩnh), Cao Bằng (Nguyên Bình, Hạ Lang), Bắc Kạn (Ba Bể, Linh Thông), Lạng Sơn (Mẫu Sơn), Bắc Giang (Sơn Động), Thái Nguyên (Võ Nhai), Phú Thọ (Thanh Sơn), Sơn La (Mường Do), Thanh Hóa (Bến En, Pù Hu, Xuân Liên), Nghệ An (Pù Mát, Pù Huống, Kỳ Sơn), Hà Tĩnh (Hương Sơn, Vũ Quang, Cẩm Xuyên), Quảng Bình (Phong Nha – Kẻ Bàng), Quảng Trị (Đăk Rông, Hướng Hóa), Thừa Thiên Huế (A Lưới, Hương Thủy, Nam Đông, Phú Lộc), Quảng Nam (Nam Giang, Tây Giang), Bình Định (An Lão), Kontum (Kon Plông), Gia Lai (K’Bang).
Nước ngoài: Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Cambodia.
Giá trị:
Có giá trị khoa học, thẩm mỹ giúp học sinh sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái của loài này trong tự nhiên.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận ở các tỉnh miền núi từ Lai Châu, Hà Giang vào đến Tây Nguyên; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng; loài này rất hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt cạn kiệt và buôn bán làm thực phẩm, dược liệu, nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 80% trong khoảng hơn 30 năm qua.
Phân hạng: CR A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng, ô nhiễm nguồn nước. Cần quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của ô nhiễm nguồn nước do con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Nhân nuôi sinh sản để phục hồi quần thể. Loài này có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên hạn chế được tác động và có tên trong Nghị định số 64/2019/NĐ-CP và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đã có hoạt động cứu hộ và tái thả lại tự nhiên
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 252.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm lính thủy sọc trắng ngắn
Tên tiếng Anh:Short banded sailer
Tên Latin:Phaedyma columella
Trĩ đỏ khoang cổ
Tên tiếng Anh:Common pheasant
Tên Latin:Phasianus colchicus
Rắn hổ mang hai mắt kính
Tên tiếng Anh:Chinese cobra
Tên Latin:Naja atra
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae