Rùa đất spengler
| Tên tiếng Anh: | Black-breasted leaf turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Geoemyda spengleri |
| Đồng danh: | estudo spengleri Gmelin, 1789 |
| Đồng danh: | Testudo serrata Shaw, 1802 |
| Đồng danh: | Testudo tricarinata Bory et al., 1804 |
| Đồng danh: | Geoemyda spengleri (Smith, 1920) |
| Tên khác: | Rùa lá ngực đen |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Lào Trung Quốc Hà Tĩnh Nghệ An Quảng Bình Quảng Nam Thanh Hóa Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam Vườn Quốc Gia Pù Mát, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, Tuyên Quang
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rùa chỉ sống ở nước ngọt Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
RÙA ĐẤT SPENGLER
Geoemyda spengleri (Smith, 1920)
Testudo spengleri Gmelin, 1789
Testudo serrata Shaw, 1802
Testudo tricarinata Bory et al., 1804
Họ: Rùa đầm Emydidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rùa đất spengleri là loài rùa cỡ nhỏ, có mai dài, phẳng, hẹp với 3 gờ nổi mũi hếch có các nhánh rõ ràng trên viền mai phía sau sắc, nhọn, hàm trên cong dạng mỏ vẹt, mắt to, viền ngoài có màu trắng đục. Đầu có sọc màu trắng, gồm 2 đoạn từ sau mắt cho đến hết gáy. Có thể thụt đầu vào trong mai. Yếm sẫm màu, có viền vàng kích thước mai khoảng 11,5cm
Sinh học, sinh thái:
Đây là loài sống ở những khu rừng nguyên sinh và thứ sinh, sườn đồi phía Bắc nước ta ở độ cao từ 800 đến 1.500m. Thường gặp nằm dưới lớp thảm mục thực vật hay những tảng đá ven bờ suối nhỏ. Thức ăn chủ yếu của loài này là động vật nhỏ như ốc sên, giun đất và các động vật không xương sống khác ở trong rừng thuộc khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Văn Bàn), Tuyên Quang (Na Hang), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Bắc Giang (Sơn Động, Lục Nam), Sơn La (Mường Do), Thanh Hóa (Quan Hóa), Nghệ An (Pù Mát, Pù Huống), Hà Tĩnh (Hương Sơn).
Nước ngoài: Trung Quốc (phía Nam), Lào.
Giá trị:
Có giá trị khoa học, thẩm mỹ, giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái của loài này trong tự nhiên. Chúng còn được nuôi ở những nơi vui chơi, giải trí (vườn động vật).
Tình trạng:
Loài này phân bố rải rác ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc và miền Trung, ghi nhận phân bố vào đến Hà Tĩnh; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng, cháy rừng; loài này hiếm gặp trong tự nhiên. Do có kích thước nhỏ đẹp, là đối tượng bị săn bắt cạn kiệt phục vụ buôn bán, nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 50% trong vòng hơn 70 năm qua (tương đương 3 thế hệ).
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Loài này có tên Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đã có chương trình nhân nuôi bảo tồn tại VQG Cúc Phương (ATP). Nhưng vẫn rất cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động khai thác lâm sản trái phép, xâm lấn đất rừng trong vùng phân bố của loài. Cần quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Nhân nuôi sinh sản để phục hồi quần thể.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ve sầu đa hình sắc
Tên tiếng Anh:Brown wings lanternfly
Tên Latin:Penthicodes variegata
Rắn sãi opta
Tên tiếng Anh:Mount omei keelback
Tên Latin:Hebius optatus
Vượn đen má vàng trung bộ
Tên tiếng Anh:Northern yellow-cheeked crested gibbon
Tên Latin:Nomascus annamensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae