Rùa đất sêpôn
| Tên tiếng Anh: | Stripeneck leaf turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Cyclemys tcheponensis |
| Đồng danh: | Geoemydas tcheponensis Bourret, 1939 |
| Đồng danh: | Cyclemys oldhami Gray, 1863 |
| Đồng danh: | Geoemydas tcheponensis Bourret, 1939 |
| Đồng danh: | Cyclemys oldhami Gray, 1863 |
| Tên khác: | Rùa lá cổ sọc |
- Độ cao so mặt nước biển 500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Myanmar Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Vườn quốc gia Vũ Quang, Việt Nam Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rùa chỉ sống ở nước ngọt Sống ở dưới nước ngọt, đẻ trứng trên cạn Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
RÙA ĐẤT SÊPÔN
Cyclemys tcheponensis Bourret, 1939
Geoemydas tcheponensis Bourret, 1939
Cyclemys oldhami Gray, 1863
Họ: Rùa đầm Emydidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Rùa đất sêpôn là loài có kích thước trung bình, mai rùa có thể dài đến 22cm. Một gờ giữa lưng nhưng không rõ rệt. mai màu xám nâu hoặc nâu sẫm. Có vài sọc màu hồng phía dưới cổ mở rộng về phía dưới ổ mắt đến tận mũi và cằm. Con đực có đuôi dài và dầy hơn con cái.
Sinh học, sinh thái:
Loài rùa nước ngọt thường sống ở các sông suối ở khu vực miền núi, nơi các lưu vực lớn và dòng chảy vừa phải, thích bò lên cạn.Thức ăn chủ yếu của chúng là giun đất, côn trùng, cá, tôm và hoa quả, rau xanh. Hiện chưa có số liệu về sinh sản của chúng.
Phân bố:
Trong nước: Điện Biên (Mường Nhé), Lai Châu (Chà Cang), Hòa Bình (Mai Châu), Nghệ An (Pù Mát, Pù Huống, Tân Kỳ), Hà Tĩnh (Vũ Quang, Kỳ Anh), Quảng Bình (Phong Nha – Kẻ Bàng), Quảng Trị (Đăk Rông, Đồng Tâm Vẽ, Hướng Hóa), Thừa Thiên Huế (A Lưới). Ghi nhận ở các tỉnh nam Trung bộ và Miền Nam như Quảng Nam (Nam Giang), Bình Thuận (Bắc Bình), Kon Tum (Đăk Glei), Gia Lai (K’Bang), Bình Phước (Nghĩa Trung). Ghi nhận ở Đồng Nai (VQG Cát Tiên) có thể nhập nội do buôn bán trái phép từ các nước Đông dương trong khu vực vào Việt Nam và nhầm lẫn với loài Cyclemys pulchristriata, một loài mới được tách ra thành loài riêng biệt.
Nước ngoài: Myanmar, Lào, Campuchia, Thái Lan..
Giá trị:
Có giá trị khoa học, thẩm mỹ, giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái của loài này trong tự nhiên. Chúng còn được nuôi ở những nơi vui chơi, giải trí (vườn động vật).
Tình trạng:
Sinh cảnh sống của loài đã và đang bị chia cắt và suy thoái nghiêm trọng do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng, cháy rừng, và săn bắt quá mức phục vụ mục đích buôn bán. Loài này khá hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt thường xuyên phục vụ buôn bán, nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 50% trong vòng hơn 30 năm qua.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu vực nơi có loài này phân bố. Thu một vài cá thể nuôi trong vườn thú để bảo tồn nguồn gen loài này trong tự nhiên. Số lượng ít cần được bảo vệ. Nghiêm cấm săn bắt, buôn bán.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Trôm cánh thuyền
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pterocymbium tinctorium
Bướm báo hoa nhỏ
Tên tiếng Anh:Small leopard
Tên Latin:Phalanta alcippe
Tam thất
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Aralia bipinnatifida
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae