TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rùa đất lớn

Tên tiếng Anh: Giant asian pond turtle
Tên Latin: Heosemys grandis
Đồng danh: Clemmys grandis Strauch, 1860
Đồng danh: Emys siamensis Gray, 1860
Đồng danh: Geoemyda grandis Gray, 1860
Đồng danh: Heosemys grandis (Gray, 1860)
Tên khác: Càng đước
  • Độ cao so mặt nước biển 100 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RÙA ĐẤT LỚN

Heosemys grandis (Gray, 1860)
Clemmys grandis Strauch, 1860
Emys siamensis Gray, 1860
Geoemyda grandis Gray, 1860
Họ: Rùa đầm Emydidae
Bộ: Rùa Testudinata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài rùa nước ngọt có kích thước lớn, cân nặng 10 – 13kg, chiều dài mai tới 100 mm. Mai cao, có 1 gờ sống lưng. Bờ sau mai có răng cưa rõ. Đặc biệt, tấm bìa 1 thường có góc lồi khỏi bờ mai rõ ràng và có hình tam giác. Bờ trước yếm gần như thẳng, bờ sau yếm khuyết. Đuôi rất ngắn. Mai rùa màu nâu thẫm. Yếm màu vàng nhạt hay nâu nhạt, các tấm yếm có những tia màu nâu sẫm hay đen từ những chấm đen trên từng tấm yếm.
Sinh học, sinh thái:
Rùa sống ở ao, sông, suối, đầm lầy có nước chảy chậm trên nhiều định hình có độ cao khác nhau. Rùa ăn tạp, thức ăn gồm các loại quả, thực vật thuỷ sinh và động vật nhỏ, trong điều kiện nuôi chúng rất thích ăn chuối chín. Rùa đẻ trứng vào tháng 12 đến tháng 1 năm sau.
Phân bố:
Trong nước: Gia Lai, Đắk Lắk, Đăk Nông (Nam Đà), Bình Định (Vân Canh), Đồng Nai (Cát Tiên), Kiên Giang (U Minh Thượng)
Nước ngoài: Lào, Cambodia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia.
Giá trị:
Có giá trị nghiên cứu khoa học và thẩm mỹ. Rùa còn được nuôi ở những nơi vui chơi giải trí như công viên, vườn động vật giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái.
Tình trạng:
Nơi cư trú bị chia cắt. Số lượng ngoài tự nhiên giảm sút ít nhất 20% do săn bắt, do các sinh cảnh nước ngọt là nơi cư trú và sinh sản của chúng bị thu hẹp bởi các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thủy sản nước ngọt. Các khu đất ngập nước bị con người xâm hại …
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm tuyệt đối săn bắt, buôn bán. Cần tổ chức nhân nuôi trong các khu vực phân bố và đưa một số cá thể về nuôi ở vườn thú để bảo vệ nguồn gen. Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Loài này có tên trong Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đã có hoạt động tái thả lại tự nhiên và có một số cơ sở nuôi sinh sản vì mục đích thương mại ở miền Nam.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam năm 2023 – phần động vật – trang 255.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae