Rùa đất lớn
| Tên tiếng Anh: | Giant asian pond turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Heosemys grandis |
| Đồng danh: | Clemmys grandis Strauch, 1860 |
| Đồng danh: | Emys siamensis Gray, 1860 |
| Đồng danh: | Geoemyda grandis Gray, 1860 |
| Đồng danh: | Heosemys grandis (Gray, 1860) |
| Tên khác: | Càng đước |
- Độ cao so mặt nước biển 100 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Malaysia Bình Định Đắk Lắk Đắk Nông Đồng Nai Gia Lai Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Vườn quốc gia Chu Yang Sin, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Rùa chỉ sống ở nước ngọt Vùng savan, đồng cỏ bán ngập nước Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Loài sống bán thuỷ sinh, nhưng chủ yếu trên cạn
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước ngọt Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài sinh vật thủy sinh sống trong khu vực phân bố
RÙA ĐẤT LỚN
Heosemys grandis (Gray, 1860)
Clemmys grandis Strauch, 1860
Emys siamensis Gray, 1860
Geoemyda grandis Gray, 1860
Họ: Rùa đầm Emydidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rùa nước ngọt có kích thước lớn, cân nặng 10 – 13kg, chiều dài mai tới 100 mm. Mai cao, có 1 gờ sống lưng. Bờ sau mai có răng cưa rõ. Đặc biệt, tấm bìa 1 thường có góc lồi khỏi bờ mai rõ ràng và có hình tam giác. Bờ trước yếm gần như thẳng, bờ sau yếm khuyết. Đuôi rất ngắn. Mai rùa màu nâu thẫm. Yếm màu vàng nhạt hay nâu nhạt, các tấm yếm có những tia màu nâu sẫm hay đen từ những chấm đen trên từng tấm yếm.
Sinh học, sinh thái:
Rùa sống ở ao, sông, suối, đầm lầy có nước chảy chậm trên nhiều định hình có độ cao khác nhau. Rùa ăn tạp, thức ăn gồm các loại quả, thực vật thuỷ sinh và động vật nhỏ, trong điều kiện nuôi chúng rất thích ăn chuối chín. Rùa đẻ trứng vào tháng 12 đến tháng 1 năm sau.
Phân bố:
Trong nước: Gia Lai, Đắk Lắk, Đăk Nông (Nam Đà), Bình Định (Vân Canh), Đồng Nai (Cát Tiên), Kiên Giang (U Minh Thượng)
Nước ngoài: Lào, Cambodia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia.
Giá trị:
Có giá trị nghiên cứu khoa học và thẩm mỹ. Rùa còn được nuôi ở những nơi vui chơi giải trí như công viên, vườn động vật giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái.
Tình trạng:
Nơi cư trú bị chia cắt. Số lượng ngoài tự nhiên giảm sút ít nhất 20% do săn bắt, do các sinh cảnh nước ngọt là nơi cư trú và sinh sản của chúng bị thu hẹp bởi các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thủy sản nước ngọt. Các khu đất ngập nước bị con người xâm hại …
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm tuyệt đối săn bắt, buôn bán. Cần tổ chức nhân nuôi trong các khu vực phân bố và đưa một số cá thể về nuôi ở vườn thú để bảo vệ nguồn gen. Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Loài này có tên trong Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đã có hoạt động tái thả lại tự nhiên và có một số cơ sở nuôi sinh sản vì mục đích thương mại ở miền Nam.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam năm 2023 – phần động vật – trang 255.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhông natalia
Tên tiếng Anh:Gia Lai pricklenape
Tên Latin:Acanthosaura nataliae
Thằn lằn chân lá việt nam
Tên tiếng Anh:Việt Nam leaf-toed gecko
Tên Latin:Dixonius vietnamensis
Gà lôi lam mào trắng
Tên tiếng Anh:Edwards's pheasant
Tên Latin:Lophura edwardsi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae