TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rùa da

Tên tiếng Anh: Leatherback sea turtle
Tên Latin: Dermochelys coriacea
Đồng danh: Testudo coriacea Linnaeus, 1766
Đồng danh: Sphargis tuberculata Gravenhorst, 1829
Đồng danh: Sphargis mercurialis Merrem, 1820
Đồng danh: Dermochelys coriacea (Linnaeus, 1766)
Tên khác: Rùa khế
  • Độ cao so mặt nước biển 10 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RÙA DA

Dermochelys coriacea (Linnaeus, 1766)
Testudo coriacea Linnaeus, 1766
Sphargis mercurialis Merrem, 1820
Sphargis tuberculata Gravenhorst, 1829
Họ: Rùa da Dermochelyidae
Bộ: Rùa Testudinata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài rùa có kích thước rất lớn, thân bao phủ bởi 1 lớp da, mai có 7 gờ xương ở lưng, không có vảy (khi còn nhỏ mai được phủ một lớp vảy có dạng hạt chấm trắng nhỏ). Đầu có dạng tam giác rộng. Hàm trên có 2 chỏm nổi lên rất rõ. Đôi chân bơi trước rất dài, không có vảy, không có móng vuốt. ở mặt lưng màu đen, xen lẫn những vạch hoặc đốm trắng. Có khi trên cổ và chỗ tiếp giáp giữa chân bơi với thân có chấm màu hơi xanh hoặc hồng. Yếm có nhiều các sắc tố nhẹ. Yếm nhỏ lồi lên bởi những chiếc xương. Rùa trưởng thành có trọng lượng khoảng dưới 500 kg.
Sinh học, sinh thái:
Là loài có kích thước lớn nhất trong các loài rùa biển bắt gặp ở vùng biển nước ta. Chiều dài bình quân của con đực đạt 114cm, con cái đạt 139 cm; nặng đến 500kg. Chiều dài lớn nhất đạt 240cm. Mỗi tổ trứng trung bình có 80 – 90 trứng, đường kính trứng trung bình từ 5,1 – 5,5cm. Sống xa bờ, ít bắt gặp. Sinh sống ở vùng cát, vùng triều, vùng khơi, ven đảo. Sinh cảnh thích hợp là các bãi biển nhiệt đới dài, rộng có độ dốc, chỉ có cát, không có đá, nước sâu trong suốt hay có bùn mềm dưới đáy.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Thanh Hoá, Bình Thuận, đảo Trường Sa, ngoài khơi Vườn quốc gia Núi Chúa.
Nước ngoài: Vùng biển nhiệt đới, ôn đới, xứ lạnh của Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. Làm tổ ở các bãi đơn độc ven biển. Một số bãi làm tổ với mật độ thấp trên các đảo (Antille lớn và nhỏ, quần đảo Solomon; các đảo ở biển Bismark).
Giá tri:
Là một trong những loài quan trọng trong hệ sinh thái biển và giúp các nhà nghiên cứu tìm hiểu chu trình di cư của loài này trên các đại dương. Rùa da đã trở nên quan trọng cho các mục đích không săn bắt như: tham quan, du lịch, học tập, nghiên cứu khoa học.
Tình trạng:
Đây là loài có vùng phân bố rộng ở các đại dương lớn trên thế giới, có khả năng di cư rất xa nhưng số lượng cá thể đã bị suy giảm nghiêm trong do môi trường sống và bãi đẻ bị xâm hại hoặc ô nhiễm, nuốt phải rác thải nhựa, cá thể non hoặc trưởng thành bị bắt khi mắc vào lưới đánh cá, bị săn bắt làm thực phẩm; ước tính quần thể trong tự nhiên đã bị suy giảm khoảng hơn 80% trong vòng 100 năm (hơn 3 thế hệ), nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài (tiêu chuẩn A2acde). Ghi nhận phân bố của loài này ở Việt Nam rải rác từ Hải Phòng vào đến Phú Quốc (Kiên Giang) nhưng chủ yếu theo các tài liệu đã công bố trước đây, cực kỳ hiếm gặp trong thời gian từ năm 2010 trở lại đây.
Phân hạngCR A2acde.
Biện pháp bảo vệ:
Tiến hành các biện pháp bảo vệ sinh cảnh và bãi đẻ của rùa ở các khu vực ven biển và đảo, phục hồi quần thể trong tự nhiên. Quản lý các hoạt động săn bắt trái phép loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống, bãi đẻ của loài. Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn biển nên được bảo vệ. Loài này có tên trong Nghị định số 64/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 248.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae