Rùa cổ sọc
| Tên tiếng Anh: | Chinese stripe-necked turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Mauremys sinensis |
| Đồng danh: | Emys sinensis Gray, 1834 |
| Đồng danh: | Emys bennettii Gray, 1844 |
| Đồng danh: | Ocadia sinensis Boulenger, 1889 |
| Đồng danh: | Mauremys sinensis Gray, 1834 |
| Tên khác: | Rùa cổ sọc trung quốc |
- Độ cao so mặt nước biển 300 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Lào Trung Quốc Bình Định Bình Phước Quảng Bình Quảng Nam Quảng Ngãi Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Việt Nam Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rùa chỉ sống ở nước ngọt Vùng đất ngập nước Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp: CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước ngọt Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài sinh vật thủy sinh sống trong khu vực phân bố
RÙA CỔ SỌC
Mauremys sinensis Gray, 1834
Emys sinensis Gray, 1834
Emys bennettii Gray, 1844
Ocadia sinensis Boulenger, 1889
Họ: Rùa đầm Emydidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rùa nước ngọt có kích thước trung bình, mai hơi phồng, gờ sống lưng rõ. Tấm sống thứ nhất có hình 5 cạnh, phía trước rộng hơn phía sau. 4 tấm còn lại rộng hơn tấm thứ nhất và gần bằng nhau. Mép phia1a sau của tấm lưng thứ 5 mở rộng. Các tấm bì 8,9,10 có kích thước lớn. Yếm dài gần bằng mai, bờ trước gần phẳng, bờ sau lõm hình chữ V. Đường nối giữa 2 tấm ngực dài nhất, đường nối giữa 2 tấm cánh tay hẹp nhất và bằng khoảng ½ đường nối hai tấm họng. Đường nối giữa hai tấm ngực bằng đường nối giữa 2 tấm đùi. Bờ phía sau của yếm hơi tròn. Tấm bẹn lớn hơn tấm nách.
Đầu bé, mõm ngắn hơn mắt, vượt qua hàm dưới. Hàm trên có lõm ở giữa, da sau đầu nhẵn, cổ có những hạt nhỏ. Bờ ngoài và mặt trước chi có những vảy lớn. Chi trước 5 ngón chi sau 4 ngón, các ngón có màng hoàn toàn. Mai màu nâu, yếm nhạt, có các vệt nâu sẫm ở các tấm. T6a1m dưới bìa, tấm nách, tấm bẹn có vệt nâu sẫm Trên đầu màu nâu, bên đầu có những sọc đen, trắng xen kẽ sọc nâu. Họng có những sọc nâu nhạt hay nâu hồng. Trên các ngón có vệt màu trắng đục. Phần thân sau và đuôi có các vệt tạo thành đường liên tục hay gián đoạn. Gốc đuôi và gốc chi sau có gai tù.
Sinh học, sinh thái:
Là loài rùa nước ngọt sống ở suối và đầm lầy, nơi nước chảy chậm hay tĩnh; ăn tạp (côn trùng, giun, cá và thực vật thuỷ sinh).Tuổi trưởng thành khoảng 4 năm. Mùa sinh sản thường vào đầu mùa hè (tháng 4), thường đẻ 2 – 13 trứng/ổ.
Phân bố:
Trong nước: Sơn La (Xuân Nha), Phú Thọ (Hạ Hòa), Hà Nội (Ba Vì), Thanh Hóa, Nghệ An (Pù Mát, Pù Huống), Hà Tĩnh (Hương Sơn), Quảng Bình (Phong Nha – Kẻ Bàng), Đà Nẵng (Bà Nà), Quảng Nam, Quảng Ngãi (Bình Sơn), Bình Định (Hoài Nhơn). Bình Phước (Vườn quốc gia Bù Gia Mập)
Nước ngoài: Trung Quốc, Đài Loan, Lào.
Tình trạng:
Đây là loài phân bố rải rác từ các tỉnh miền Bắc vào đến Bình Định; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do thu hẹp diện tích đất ngập nước, ô nhiễm nguồn nước; loài này hiếm gặp trong tự nhiên, la đối tượng bị săn bắt cạn kiệt phục vụ buôn bán, nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 80% trong vòng hơn 60 năm qua. Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm do số lượng cá thể không nhiều và bị khai thác quá mức. Loài này được đưa vào danh lục đỏ của IUCN năm 2006.
Phân hạng: CR A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống có một phần nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đã có chương trình nhân nuôi sinh sản vì mục đích bảo tồn. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động xâm lấn đất ngập nước. Cần quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Cứu hộ, nhân nuôi sinh sản để phục hồi quần thể.
Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm hải âu cam
Tên tiếng Anh:Orange albatross
Tên Latin:Appias nero
Bọ lá tây giang
Tên tiếng Anh:Phuoc Binh leaf insect
Tên Latin:Cryptophyllium animatum
Vòi voi đầu đỏ cánh vàng
Tên tiếng Anh:Red horned and yellow wings lanternfly
Tên Latin:Pyrops candelaria
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae