TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phạm V. Thông - Nguyễn Q. Trường

Rùa cổ sọc

Tên tiếng Anh: Chinese stripe-necked turtle
Tên Latin: Mauremys sinensis
Đồng danh: Emys sinensis Gray, 1834
Đồng danh: Emys bennettii Gray, 1844
Đồng danh: Ocadia sinensis Boulenger, 1889
Đồng danh: Mauremys sinensis Gray, 1834
Tên khác: Rùa cổ sọc trung quốc
  • Độ cao so mặt nước biển 300 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RÙA CỔ SỌC

Mauremys sinensis Gray, 1834
Emys sinensis Gray, 1834
Emys bennettii Gray, 1844
Ocadia sinensis Boulenger, 1889
Họ: Rùa đầm Emydidae
Bộ: Rùa Testudinata

Đặc điểm nhận dạng:
Loài rùa nước ngọt có kích thước trung bình, mai hơi phồng, gờ sống lưng rõ. Tấm sống thứ nhất có hình 5 cạnh, phía trước rộng hơn phía sau. 4 tấm còn lại rộng hơn tấm thứ nhất và gần bằng nhau. Mép phia1a sau của tấm lưng thứ 5 mở rộng. Các tấm bì 8,9,10 có kích thước lớn. Yếm dài gần bằng mai, bờ trước gần phẳng, bờ sau lõm hình chữ V. Đường nối giữa 2 tấm ngực dài nhất, đường nối giữa 2 tấm cánh tay hẹp nhất và bằng khoảng ½ đường nối hai tấm họng. Đường nối giữa hai tấm ngực bằng đường nối giữa 2 tấm đùi. Bờ phía sau của yếm hơi tròn. Tấm bẹn lớn hơn tấm nách.
Đầu bé, mõm ngắn hơn mắt, vượt qua hàm dưới. Hàm trên có lõm ở giữa, da sau đầu nhẵn, cổ có những hạt nhỏ. Bờ ngoài và mặt trước chi có những vảy lớn. Chi trước 5 ngón chi sau 4 ngón, các ngón có màng hoàn toàn. Mai màu nâu, yếm nhạt, có các vệt nâu sẫm ở các tấm. T6a1m dưới bìa, tấm nách, tấm bẹn có vệt nâu sẫm Trên đầu màu nâu, bên đầu có những sọc đen, trắng xen kẽ sọc nâu. Họng có những sọc nâu nhạt hay nâu hồng. Trên các ngón có vệt màu trắng đục. Phần thân sau và đuôi có các vệt tạo thành đường liên tục hay gián đoạn. Gốc đuôi và gốc chi sau có gai tù.
Sinh học, sinh thái:
Là loài rùa nước ngọt sống ở suối và đầm lầy, nơi nước chảy chậm hay tĩnh; ăn tạp (côn trùng, giun, cá và thực vật thuỷ sinh).Tuổi trưởng thành khoảng 4 năm. Mùa sinh sản thường vào đầu mùa hè (tháng 4), thường đẻ 2 – 13 trứng/ổ.
Phân bố:
Trong nước: Sơn La (Xuân Nha), Phú Thọ (Hạ Hòa), Hà Nội (Ba Vì), Thanh Hóa, Nghệ An (Pù Mát, Pù Huống), Hà Tĩnh (Hương Sơn), Quảng Bình (Phong Nha – Kẻ Bàng), Đà Nẵng (Bà Nà), Quảng Nam, Quảng Ngãi (Bình Sơn), Bình Định (Hoài Nhơn). Bình Phước (Vườn quốc gia Bù Gia Mập)
Nước ngoài: Trung Quốc, Đài Loan, Lào.
Tình trạng:
Đây là loài phân bố rải rác từ các tỉnh miền Bắc vào đến Bình Định; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do thu hẹp diện tích đất ngập nước, ô nhiễm nguồn nước; loài này hiếm gặp trong tự nhiên, la đối tượng bị săn bắt cạn kiệt phục vụ buôn bán, nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 80% trong vòng hơn 60 năm qua. Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm do số lượng cá thể không nhiều và bị khai thác quá mức. Loài này được đưa vào danh lục đỏ của IUCN năm 2006.
Phân hạngCR A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống có một phần nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đã có chương trình nhân nuôi sinh sản vì mục đích bảo tồn. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động xâm lấn đất ngập nước. Cần quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Cứu hộ, nhân nuôi sinh sản để phục hồi quần thể.

Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae