Rùa câm
| Tên tiếng Anh: | Yellowpond turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Mauremys mutica |
| Đồng danh: | Emys nigricans Gray, 1855 |
| Đồng danh: | Clemmys schmackeri Boettger, 1894 |
| Đồng danh: | Geoclemmys mutica Siebenrock, 1909 |
| Đồng danh: | Cathaiemys mutica Lindholm, 1932 |
| Tên khác: | Rùa đầm sọc vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lào Trung Quốc Hà Giang Hải Dương Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Nghệ An
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp: CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Đông dương Kiếm ăn ở môi trường nước ngọt Loài bò sát kiếm ăn ban đêm
RÙA CÂM
Mauremys mutica (Cantor, 1842)
Emys nigricans Gray, 1855
Clemmys schmackeri Boettger, 1894
Geoclemmys mutica Siebenrock, 1909
Cathaiemys mutica Lindholm, 1932
Họ: Rùa đầm Emydidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Rùa nước ngọt có kích thước trung bình. Mai dài khoảng 19 cm. Đầu có màu xám hoặc nâu, có một dải màu vàng rộng đặc trưng kéo dài từ sau mắt qua tai. Cằm và dưới cổ màu vàng. Mai có màu nâu hoặc nâu gụ, yếm màu vàng với một đốm đen lớn trên mỗi tấm yếm.Ở một vài cá thể, yếm có thể gần như đen hoàn toàn.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở những nơi có dòng chảy chậm như ao, hồ, đầm lầy ở các vùng có độ cao thấp. Thức ăn trong tự nhiên ăn các loại cá và giun đất. Ăn thức ăn của con người trong điều kiện nuôi nhốt. Mỗi năm, rùa cái thường đẻ 1 – 7 trứng/năm, chiều dài trứng 22 – 33 mm, thời gian ấp trứng thay đổi trong khoảng 60 – 90 ngày, tỉ lệ giới tính của con non phụ thuộc vào nhiệt độ ấp.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh miền Bắc và Trung, bao gồm Hà Giang, Hải Dương (Chí Linh), Sơn La (Sốp Cộp), Nghệ An (Pù Huống), Hà Tĩnh (Kỳ Anh), Quảng Bình (Phong Nha – Kẻ Bàng), Quảng Trị (Vĩnh Linh). Ghi nhận ở Khánh Hòa (Nha Trang) cần xác nhận lại, có thể là mẫu vật từ buôn bán.
Nước ngoài: Trung Quốc (bao gồm cả Đài Loan), Lào, Nhật Bản.
Tình trạng:
Đây là loài phân bố rải rác từ các tỉnh miền Bắc vào đến Quảng Trị; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do thu hẹp diện tích đất ngập nước, ô nhiễm nguồn nước; loài này rất hiếm gặp trong tự nhiên, là đói tượng bị săn bắt phục vụ buôn bán, nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 80% trong vòng hơn 60 năm qua.
Phân hạng: CR A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống có một phần nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đã có chương trình nhân nuôi sinh sản vì mục đích bảo tồn. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động xâm lấn đất ngập nước. Cần quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Cứu hộ, nhân nuôi sinh sản để phục hồi quần thể.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhông cát sọc
Tên tiếng Anh:Peters's butterfly lizard
Tên Latin:Leiolepis guentherpetersi
Rắn hổ mang fuxi
Tên tiếng Anh:Brown banded cobra
Tên Latin:Naja fuxi
Cầy mực
Tên tiếng Anh:Binturong
Tên Latin:Arctictis binturong
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae