Rùa biển đầu to
| Tên tiếng Anh: | Loggerhead sea turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Caretta caretta |
| Đồng danh: | Caretta olivacea Ruppel, 1835 |
| Đồng danh: | Caretta caretta Siebenrock, 1909 |
| Đồng danh: | Lepidochelys olivacea Fitzinger, 1843 |
| Đồng danh: | Caretta nasuta Rafinesque, 1814 |
| Tên khác: | Quản đồng |
- Độ cao so mặt nước biển 10 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước mặn Ăn các loài sinh vật biển, đẻ trứng trên cạn, nước ngọt
RÙA BIỂN ĐẦU TO
Caretta caretta (Linnaeus, 1909)
Caretta olivacea Ruppel, 1835
Caretta caretta Siebenrock, 1909
Lepidochelys olivacea Fitzinger, 1843
Họ: Vích Cheloniidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Mai mở rộng, ở rùa con mép ngoài có các khía hơi nhọn, ở rùa trưởng thành và gần trưởng thành phía sau mai thắt lại ở gốc đuôi. Trên mai có 5 đôi tấm vảy, đôi đầu tiên bé nhất. Chiều dài thẳng mai khoảng 90cm. Đầu nhọn, rộng, có 2 tấm vảy ở phía trước, chiều rộng đầu khoảng 28cm. Trên mỗi chân bơi có 2 móng vuốt sắc. Khi còn nhỏ dưới bụng có màu nâu chuyển dần sang màu vàng và vàng da cam khi trưởng thành. ở viền ngoài của yếm có 3 đôi tấm xương. Rùa trưởng thành có kích thước và trọng lượng trung bình khoảng 100kg.
Sinh học, sinh thái:
Có chiều dài bình quân từ 30,0 – 57,5cm và khối lượng đạt từ 39,0 – 53,0kg. Mùa đẻ trứng vào tháng 2 – 6. Nơi cư trú: Vùng cát, vùng triều, vùng khơi, ven đảo.
Phân bố:
Trong nước: Việt Nam trước năm 1990 có phân bố ở khắp các tỉnh ven biển Việt Nam từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, đặc biệt là khu đảo Bạch Long Vỹ đến Cát Bà.
Nước ngoài: Vùng biển cận nhiệt đới, ôn đới (Đông nam Hoa Kỳ, Ôman, miền ôn đới Australia, Nam Phi, Đông và nam Địa Trung Hải, Nhật Bản, Nam Brazil), đôi khi ở vùng nhiệt đới (Belize và Colombia) và ở các đảo, Tân Đảo, quần đảo Solomon.
Giá tri:
Là một trong những loài quan trọng trong hệ sinh thái biển và giúp các nhà nghiên cứu tìm hiểu chu trình di cư của loài này trên các đại dương. Rùa da đã trở nên quan trọng cho các mục đích không săn bắt như: tham quan, du lịch, học tập, nghiên cứu khoa học v.v.
Tình trạng:
Do tình trạng đánh bắt quá mức nên dự đoán số lượng giảm >50% và hiện chỉ còn < 50 cá thể trưởng thành. Hiện nay chỉ còn thấy về và chưa thấy đẻ trứng ở Vườn quốc gia Núi Chúa, Ninh Thuận.
Phân hạng: CR A2cde.
Biện pháp bảo vệ:
Tiến hành các biện pháp bảo vệ sinh cảnh và bãi đẻ của rùa ở các khu vực ven biển và đảo, phục hồi quần thể trong tự nhiên. Cần quản lý các hoạt động săn bắt trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh và bãi đẻ của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 249.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón ota
Tên tiếng Anh:Ota’s bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus otai
Cóc mày sung
Tên tiếng Anh:Sung toad
Tên Latin:Leptolalax sungi
Cóc mày ai lao
Tên tiếng Anh:Ailao spiny toad
Tên Latin:Leptobrachium ailaonicum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae