Rùa ba gờ
| Tên tiếng Anh: | Mekong snail-eating turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Malayemys subtrijuga |
| Đồng danh: | Damonia crassiceps Gray, 1870 |
| Đồng danh: | Damonia oblonga Gray, 1871 |
| Đồng danh: | Emys herrmanni Schweigger, 1812 |
| Đồng danh: | Emys nuchalis Blyth, 1863 |
| Tên khác: | Rùa ốc mệ kông |
- Độ cao so mặt nước biển 100 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Indonesia Malaysia Bình Định Đồng Nai Hầu khắp các tỉnh ở Nam Bộ Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Vườn quốc gia U Minh Thượng, Việt Nam Vườn quốc gia U Minh Hạ, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rùa chỉ sống ở nước ngọt Sống ở dưới nước ngọt, đẻ trứng trên cạn Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
RÙA BA GỜ
Malayemys subtrijuga (Schlegel et Muller, 1844)
Damonia crassiceps Gray, 1870
Damonia oblonga Gray, 1871
Emys herrmanni Schweigger, 1812
Emys nuchalis Blyth, 1863
Họ: Rùa đầm Emydidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Cỡ trung bình, chiều dài mai tới 210mm. Trên mai có 3 gờ rõ ràng, bờ sau mai không có răng cưa. Bờ trước yếm gần thẳng, bờ sau yếm lõm. Đầu to, có sọc màu vàng (1 sọc từ mút mõm qua phía trên ổ mắt về phía cổ, 1 sọc từ mũi qua phía dưới ổ mắt tới cổ và 1 đốm trắng ở phía sau ổ mắt). Mai màu nâu sáng hoặc sẫm, đôi khi nâu đỏ, rìa mai màu trắng đục hay vàng rất nhạt. Yếm vàng nhạt có những đốm xám đen trên từng tấm yếm.
Sinh học, sinh thái:
Rùa sống ở kênh, rạch, hồ ao, đầm lầy kể cả ruộng lúa nước, nơi nước chảy chậm. Chúng ăn chủ yếu động vật: cua, tôm, côn trùng, giun, cá nhỏ, đặc biệt thích ăn ốc, trai, hến.
Phân bố:
Trong nước: Bình Định (Tây Sơn), Đồng Nai (Cát Tiên), Kiên Giang (Rạch Giá, U Minh Thượng, Phú Quốc), Cần Thơ (Cần Thơ), Cà Mau (Năm Căn, U Minh Hạ)
Nước ngoài: Cambodia, Lào, Thái Lan, Malaysia, Indonesia.
Giá trị:
Có giá trị khoa học, thẩm mỹ, giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái của loài này trong tự nhiên. Chúng còn được nuôi ở những nơi vui chơi, giải trí (vườn động vật).
Tình trạng:
Loài này phân bố rải rác ở các tỉnh Nam Trung Bộ và miền Nam; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do thu hẹp diện tích đất ngập nước, ô nhiễm nguồn nước; loài này khá hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt phục vụ buôn bán, làm thực phẩm và nuôi làm cảnh, nơi cư trú bị ô nhiễm. Số lượng ngoài tự nhiên bị giảm sút nghiêm trọng. Quần thể bị suy giảm ước tính khoảng 30% trong vòng hơn 60 năm qua.
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu vực nơi có loài này phân bố. Thu một vài cá thể nuôi trong vườn thú để bảo tồn nguồn gen. Sinh cảnh sống có một phần nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Loài này có tên trong Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 256.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn sọc đốm đỏ
Tên tiếng Anh:Red bamboo snake
Tên Latin:Oreocryptophis porphyraceus
Tuế lược
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Cycas pectinata
Nhái bầu hòn giao
Tên tiếng Anh:Hongiao narrow - mouth frog
Tên Latin:Microhyla hongiaoensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae