Rồng đất
| Tên tiếng Anh: | Chinese water dragon |
|---|---|
| Tên Latin: | Physignathus cocincinus |
| Đồng danh: | Lophura cuvieri Gray, 1831 |
| Đồng danh: | Istiurus cochinsinensis Guerin, 1829 |
| Đồng danh: | Dilophyrus mentager Gunther, 1861 |
| Đồng danh: | Physignathus cochinchinensis Boulenger, 1885 |
| Tên khác: | Càng tôm |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Vườn quốc gia Cát Bà, Việt Nam Vườn quốc gia Phú Quốc, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng nửa rụng lá Rừng phục hồi sau nương rẫy Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Làm thực phẩm cho con người Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban ngày Ăn các loài sinh vật thủy sinh sống trong khu vực phân bố Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
RỒNG ĐẤT
Physignathus cocincinus (Cuvier, 1829)
Lophura cuvieri Gray, 1831
Istiurus cochinsinensis Guerin, 1829
Dilophyrus mentager Gunther, 1861
Physignathus cochinchinensis Boulenger, 1885
Họ: Nhông Agamidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Rồng đất (kỳ tôm) có chiều dài cơ thể khoảng 240mm, cá thể cái thường có thân và đuôi dẹp bên rõ rệt. Vảy thân có cỡ đều nhau. Có một mào gáy và một mào lưng nối liền nhau và kéo dài từ gáy tới đuôi. Mào ở cá thể đực thường cao hơn cá thể cái. Ở mặt trong đùi có 4 đến 8 lỗ (lỗ trước huyệt hoặc lỗ đùi). Mặt trên thân có màu xanh hay xanh thẫm, mặt bụng màu trắng. Đuôi có những khúc xám nâu xen kẽ với những khúc vàng.
Sinh học, sinh thái:
Rồng đất thường sống ở trung du và miền núi trong các bụi cây leo bên bờ suối. Cuộc sống của chúng gắn bó với môi trường nước. Chúng di chuyển nhanh nhẹn trên mặt đất, đôi khi leo lên cây và thường bám vào các cành cây mọc ngang trên mặt nước, bơi giỏi, song chỉ trong những trường hợp cần thiết. Ăn côn trùng, nhiều chân và cả giun đất. Đẻ khoảng 5 – 16 trứng vào một hố cát giữa các tảng đá bên cạnh vực nước rồi lấp cát lên trong thời gian từ tháng 4 – 8 hàng năm. Mùa đông ẩn trong các hang hốc khô ráo, hoặc trong các bọng cây mục ẩm.
Phân bố:
Trong nước: Hà Giang, Cao Bằng, Yên Bái, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hoà Bình, Bắc Giang, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc (Tam Đảo); Hà Tây (Ba Vì), Phú Thọ, Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Quảng Nam, Kontum, Gia Lai, Lâm Đồng, Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Nai, Kiên Giang.
Nước ngoài: Nam Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam), Lào, Campuchia, Thái Lan.
Giá trị:
Là loài bò sát cỡ tương đối lớn có mào đẹp nên có giá trị thẩm mỹ, thường được nuôi trong các vườn động vật để giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về đời sống sinh thái của chúng.
Tình trạng:
Rồng đất thường sống ở khu vực rừng thường xanh, mặc dù có vùng phân bố rộng nhưng sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng; loài này thường xuyên bị săn bắt làm thực phẩm và nuôi làm cảnh; quần thể trong tự nhiên ước tính bị suy giảm khoảng trên 30% trong vòng 20 năm trở lại đây và các nhân tố tác động hiện vẫn tồn tại.
Sử dụng làm thực phẩm cho con người và nuôi làm cảnh. Rồng đất bị buôn bán ở các khu vực miền núi và thị trấn huyện làm thực phẩm, ở các thành phố lớn làm sinh vật cảnh. Ước tính có khoảng hơn 65 ngàn cá thể được nhập khẩu vào Châu Âu trong giai đoạn 2010-2018 trong đó có phần lớn từ Việt Nam (khoảng 55 ngàn cá thể), khoảng 504 ngàn cá thể được nhập khẩu vào Hoa Kỳ trong giai đoạn 2010-2017 (Gewiss et al. 2020).
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Loài này có tên trong Phụ lục II CITES. Kiểm soát việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng. Nhân nuôi sinh sản phục vụ nhu cầu của con người nhằm giảm thiểu săn bắt từ tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 236.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thạch sùng mí cát bà
Tên tiếng Anh:Cat Ba leopard gecko
Tên Latin:Goniurosaurus catbaensis
Rắn lục đuôi đỏ
Tên tiếng Anh:White-lipped pitviper
Tên Latin:Trimeresurus albolabris
Cóc mắt trường sơn
Tên tiếng Anh:Truongson horned toad
Tên Latin:Xenophrys truongsonensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae