Rẽ lưng nâu
| Tên tiếng Anh: | Red knot |
|---|---|
| Tên Latin: | Calidris canutus |
| Đồng danh: | Canutus canutus Mathews, 1913 |
| Đồng danh: | Calidris canutus (Linnaeus, 1758) |
| Đồng danh: | Canutus canutus Mathews, 1913 |
| Đồng danh: | Calidris canutus (Linnaeus, 1758) |
| Tên khác: | Rẽ lưng đỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 1 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Kiên Giang Thừa Thiên - Huế Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ Hầu khắp Việt Nam Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Việt Nam Hầu khắp vùng ven bờ biển Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng bán ngập mặn Rừng phòng hộ chắn cát ven biển Sống ở cửa sông chảy chậm, bán ngập mặn, đáy có bùn Bờ biển, bãi cát ngập triều và các nơi có đá dọc bờ biển. Khu vực bán ngập nước, bãi bồi cửa sông, ven biển
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Chim ăn các loài động vật thuỷ sinh Chim kiếm ăn ban ngày Chim di cư từ nước khác về kiếm ăn và sinh sống tạm thời
RẼ LƯNG NÂU
Calidris canutus (Linnaeus, 1758)
Canutus canutus Mathews, 1913
Họ: Rẽ Scolopacidae
Bộ: Rẽ Charadriiformes
Chim trưởng thành:
Bộ lông mùa hè. Mặt lưng nâu thẫm với mút lông trắng nhạt, ở nhiều lông có hai vệt trắng ở gần mút lông nhất là ở vai. Hông xám, mút các lông trắng. Trên đuôi trắng có vạch dọc và ngang đen. Lông đuôi xám. Mặt bụng, cổ, hai bên đầu và họng hung. Phần sau bụng trắng, dưới đuôi trắng có vạch đen hẹp. Lông bao cánh nây nhạt, các lông bao cánh lớn có mút lông trắng. Lông bao cánh sơ cấp nâu thẫm với mút lông đen và thân lông trắng. Lông cánh thứ cấp nâu nhạt với mút lông trắng và phiến lông trong cánh nhạt.
Bộ lông mùa đông. Mặt lưng xám với vạch hẹp thẫm ở thân lông. Cánh và trên đuôi giống như bộ lông mùa hè. Hai bên đầu, họng và tất cả mặt bụng trắng với ít vạch nâu nhạt ở hai bên đầu, ngực và sườn. Mắt nâu. Mỏ đen. Chân nâu phớt vàng.
Kích thước: Cánh: 142 – 152; đuôi: 64; giò: 31; mỏ: 31 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sinh cảnh sống ở các bãi bùn lầy ven biển, các ao nuôi trồng thủy sản, dọc các con sông lớn, chỉ phân bố tại các vùng đất thấp ven biển. Dạng sinh cảnh phân bố ở các vùng bãi triều, đất ngập nước nội địa. Kiếm ăn trên các bãi triều, thức ăn gồm ấu trùng côn trùng và động vật thân mềm.
Phân bố:
Trong nước: Đông Bắc, Trung Trung Bộ và Nam Bộ. Đã bắt được loài này ở bờ biển Thừa thiên. Gặp ở các bãi bồi ngập triều vùng bờ biển. Nam bộ (cửa sông lớn và các khu vực vùng triều ở miền Tây nam bộ, kiếm ăn trên các bãi bồi, bãi cát ven biển).
Nước ngoài: Loài này làm tổ ở Siberi và bắc châu Mỹ; mùa đông di cư xuống phía Nam đến tận châu Úc và Tây Ban Nha.
Tình trạng:
Rẽ lưng nâu là loài chim di cư, trú đông phân bố rộng ở Việt Nam, kích cỡ quần thể nhỏ và suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống, ô nhiễm nguồn nước và suy giảm nguồn thức ăn; ước tính kích cỡ quần thể < 10.000 cá thể trú đông và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000.
Phân hạng: VU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Rẽ lưng nâu có tên trong Phụ lục I, II Công ước các loài di cư (CMS). Đề xuất điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 278.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm nữ chúa rừng vàng
Tên tiếng Anh:Framed jungle queen
Tên Latin:Stichophthalma suffusa
Rắn sãi andre
Tên tiếng Anh:Andrea’s Keelback
Tên Latin:Hebius andreae
Bách bộ
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Stemona tuberosa
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae