Rẽ giun lớn
| Tên tiếng Anh: | Wood snipe |
|---|---|
| Tên Latin: | Gallinago nemoricola |
| Đồng danh: | Capella nemoricola Hodgson., 1836 |
| Đồng danh: | Gallinago nemoricola Hodgson, 1836 |
| Đồng danh: | Capella nemoricola Hodgson., 1836 |
| Đồng danh: | Gallinago nemoricola Hodgson, 1836 |
| Tên khác: | Rẽ giun lớn |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Vĩnh Phúc Lạng Sơn Phú Thọ Hầu khắp Đông nam Á Nepal Srilanca Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Bangladesh Bhutan
- Môi trường sống Trên cạn Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Vùng savan, đồng cỏ bán ngập nước Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
RẼ GIUN LỚN
Gallinago nemoricola Hodgson, 1836
Capella nemoricola Hodgson., 1836
Họ: Rẽ Scolopacidae
Bộ: Rẽ Charadriiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Tráng nâu, chuyển thành đen ở đỉnh đầu và gáy. Một dải đen chạy dọc giữa đỉnh đầu. Trên mắt và hai bên đầu trắng hay hung nhạt. Một dải khá rộng màu nâu bắt đầu từ trước mắt chạy qua má đến gáy. Cằm trắng, đuôi khi phớt hung. Phần trên lưng và vai đen nhung, các lông gần gáy phớt hung, còn các lông tiếp sau thì viền hung. Phần duơới lưng và hông đen xỉn và có nhiều vạch hung. Trên đuôi hung có vạch nâu và đen nhạt.
Lông đuôi giữa đen với hai dải và mút hung. Lông cánh sơ cấp và lông bao cánh sơ cấp có viềm và mút màu nhạt hơn. Toàn bộ lông cánh tam cấp hoàn toàn có vằn hung nâu. Ngực có vằn nâu. Phần mặt bụng còn lại trắng có vằn mảnh nâu. Dưới đuôi hung. Nách và dưới cánh nâu thẫm, có vằn trắng mảnh. Mắt nâu thẫm, mỏ nâu sừng ít nhiều phớt lục, chốp mỏ hơi thẫm hơn và gốc mỏ dưới vàng nhạt. Chân xám lục nhạt.
Kích thước: Cánh: 133 – 161; đuôi: 63 – 74; giò: 30 – 36; mỏ: 61 – 67 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sinh cảnh sống là các kiểu rừng ven các vùng đất ngập nước nội địa, trảng cỏ, sinh cảnh phân bố ở trảng cỏ nhiệt đới theo mùa và đai cao. Thức ăn gồm ấu trùng, côn trùng và động vật thân mềm.
Phân bố:
Trong nước: Chỉ mới gặp loài này ở Lạng sơn (Vườn quốc gia Hoàng Liên) và vùng Tây Bắc, Vĩnh Phúc và Phú Thọ.
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc, Bhutan, Nepal, Bangladesh, Sri Lanka, Lào, Myanmar, Thái Lan. Loài rẽ giun này phân bố ở Himalaya và Bắc Myanmar. Mùa đông chúng trú đông Ấn Độ và Myanmar.
Giá trị:
Loài chim di cư, hiếm gặp, có giá trị bảo tồn và khoa học.
Tình trạng:
Rẽ giun lớn là loài chim di cư hiếm gặp, từng ghi nhận ở các tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ trong giai đoạn 2007 – 2012; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 5000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt và suy thoái do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, ô nhiễm nguồn nước và suy giảm nguồn thức ăn.
Phân hạng: EN B1ab(iii).
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Rẽ giun lớn có tên trong Phụ lục II Công ước các loài di cư (CMS). Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 274.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tôm hùm đỏ
Tên tiếng Anh:Longlegged spiny lobster
Tên Latin:Panulirus longipes
Ốc sứ bông
Tên tiếng Anh:Tortoise cowry
Tên Latin:Chelycypraea testudinaria
Thằn lằn tai vảy nhỏ
Tên tiếng Anh:Small-scaled water skink
Tên Latin:Tropidophorus microlepis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae