TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rẽ bụng nâu

Tên tiếng Anh: Curlew sandpiper
Tên Latin: Calidris ferruginea
Đồng danh: Scolopax testacea Pallas, 1764
Đồng danh: Calidris ferruginea Pontoppidan, 1763
Đồng danh: Scolopax testacea Pallas, 1764
Đồng danh: Calidris ferruginea Pontoppidan, 1763
Tên khác: Rẽ cát bụng nâu
  • Độ cao so mặt nước biển 1 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẼ BỤNG NÂU

Calidris ferruginea Pontoppidan, 1763
Scolopax testacea Pallas, 1764
Họ: Rẽ Scolopacidae
Bộ: Rẽ Charadriiformes

Đặc điểm nhận dạng: 
Chim trưởng thành: Bộ lông mùa hè – Trán và lông ở gốc mỏ lẫn lộn giữa đen, trắng và hung. Trước mắt và trên mắt trắng nhạt. Đỉnh đầu đen nhạt, mỗi lông đều viền hung. Sau cổ hung nâu có điểm đen nhạt và xám nhạt. Phần trên lưng hung có điểm đen, xám nhạt và trắng nhạt Hông và trên đuôi trắng có vằn ngang đen nhạt, hơi phớt hung. Mặt bụng nâu đỏ với các lông hơi viền trắng, bụng có điểm trắng. Dưới đuôi trắng, hung nhạt với các vệt ngang nâu đen. Lông cánh sơ cấp và các lông bao cánh lớn nâu đen nhạt. Các lông bao cánh cuối cùng có mút trắng, các lông khác xám nâu nhạt có viền nhạt hơn. Các lông đuôi giữa nâu, các lông hai bên xám nâu với thân lông và viền hẹp trắng nhạt.
Bộ lông mùa đông – Mắt và trên mắt trắng nhạt. Mặt lưng nâu xám, cổ và gáy nhạt hơn. Hông và trên đuôi trắng. Mặt bụng trắng, phía dưới cổ và ngực phớt xám. Các lông đuôi nâu nhạt có viền trắng nhạt. Mắt nâu. Mỏ đen hơi cong về phía dưới. Chân xám nhạt hay đen.
Kích thước: Cánh: 123 – 133; đuôi: 42 – 51; giò: 28 – 32; mỏ: 33 – 43 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sinh cảnh sống ở các bãi bùn lầy ven biển, các ao nuôi trồng thủy sản, dọc các con sông lớn, chỉ phân bố tại các vùng đất thấp ven biển. Dạng sinh cảnh phân bố ở các vùng bãi triều, đất ngập nước nội địa. Kiếm ăn trên các bãi triều, thức ăn gồm ấu trùng côn trùng và động vật thân mềm.
Phân bố:
Trong nước: Loài này hiếm, thỉnh thoảng gặp ở vùng bờ biển trung Trung bộ và Nam bộ.
Nước ngoài: Phân bố rộng khắp các châu lục trên thế giới. Từ Siberi; mùa đông di cư về phía Nam đến châu Phi, Nam châu Á và châu Úc.
Tình trạng:
Rẽ bụng nâu là loài chim di cư phân bố dọc Việt Nam; kích cỡ quần thể suy giảm do sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái, chịu tác động của các hoạt động khai thác, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản; ước tính kích cỡ quần thể < 10.000 cá thể trú đông và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000.
Phân hạng: VU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Rẽ bụng nâu có tên trong Phụ lục I, II Công ước các loài di cư (CMS). Đề xuất điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 278.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae