Rau sứng
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Strophioblachia fimbricalyx |
| Đồng danh: | Blachia glandulosa Pierre ex Pax, (1911) |
| Đồng danh: | Strophioblachia glandulosa Pax, (1911) |
| Đồng danh: | Strophioblachia glandulosa var. cordifolia Airy Shaw, (1971) |
| Đồng danh: | Strophioblachia fimbricalyx var. efimbriata Airy Shaw, (1971) |
| Tên khác: | Mồng sa |
- Độ cao so mặt nước biển 400 M //php } ?>
- Mã định danh004
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Làm thực phẩm cho con người Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Cây bụi Cây làm thuốc
RAU SỨNG
Strophioblachia fimbricalyx Boerl., (1900)
Blachia glandulosa Pierre ex Pax, (1911)
Strophioblachia glandulosa Pax, (1911)
Strophioblachia glandulosa var. cordifolia Airy Shaw, (1971)
Strophioblachia fimbricalyx var. efimbriata Airy Shaw, (1971)
Họ: Thầu dầu Euphorbiaceae
Bộ: Sơ ri Malpighiales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi cao 2 – 4 m. Cành non màu trắng xám và có lông rải rác, trở nên không lông và vỏ có lỗ khi già. Cuống lá 1 – 5 cm, có lông đến nhắn bóng. Phiến lá dạng trứng mũi mác, hình trứng hoặc mũi mác trứng ngược, 7 – 14 × 2.5 – 5 cm, có màng, không lông ở cả hai mặt, đáy vát rộng đến tròn, mép nguyên, chót nhọn đến nhọn có đuôi, hiếm nhọn bén. Gân phụ 6 – 8. Hoa mọc ở đầu cành. Hoa đực có lá đài hình trứng, 3 mm. Cánh hoa hình trứng ngược, gần như dài bằng lá đài. Hạch đĩa rộng và dẹt. Nhị hoa 15 – 30, dài hơn cánh hoa. Hoa cái có lá đài hình trứng, hơi lệch, 8 – 10 mm, hợp sinh 1 – 2 cm, mép có lông tuyến dài 2 – 5 mm dày đặc hoặc rải rác. Không có cánh hoa. Hạch đĩa hình khuyên. Bầu nhụy 3 ô. Vòi nhụy 3, xẻ đôi. Quả nang cầu tròn trứng, hơi hóp, đường kính 8 – 10 mm, có 3 khía dọc, không lông, màu nâu đỏ. Hạt dài 6 mm.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc trên nhiều kiểu định hình và nhiều sinh cảnh khác nhau, từ rừng nguyên sinh cho đến các khu vục sau nương rẫy. Sống trong rừng rậm hoặc thưa, độ cao 200 – 400 m. Cây ưa sáng, tái sinh hạt và chồi tốt. Ra hoa (tháng 3) tháng 5 đến tháng 10, quả (tháng 6) tháng 7 đến tháng 12.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh có rừng từ miền Bắc đến miền Trung Việt Nam
Nước ngoài: Quảng Tây, Hải Nam, Vân Nam (Trung Quốc), Indonesia, Philippines.
Công dụng:
Trong ngọn của cây rau sứng có hàm lượng protein cao (6,13 g/100 g mẫu tươi), lipid thấp (0,10 g/100 g mẫu tươi) và chất xơ cao (2,07 g/100 g mẫu tươi) tốt cho hệ tiêu hoá. Ngoài ra, ngọn cây rau sứng có các chất khoáng như: sắt (Fe), kẽm (Zn), đồng (Cu), selen (Se) và mangan (Mn). Chất khoáng có hàm lượng cao nhất là sắt (5,32 mg/100 g mẫu tươi), selen (14,80 μg/100 g mẫu tươi) và kẽm (1,37 mg/100 g mẫu tươi). Hàm lượng vitamin C trong rau sứng thấp, chỉ có 1,54mg vitamin C trong 100 g mẫu tươi. Ngoài ra, trong rau sứng còn có β-carotene với hàm lượng 0,51 mg/100 g mẫu tươi, là nguồn vitamin A thay thế cho con người. Kết quả cho thấy rau Sứng là một nguồn rau có giá trị dinh dưỡng.
Mô tả loài: Phạm Văn Thế, Phùng Mỹ Trung, Trịnh Ngọc Bon – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn nước
Tên tiếng Anh:Yellow-Spotted Keelback
Tên Latin:Fowlea flavipunctata
Bướm đêm ánh ngọc
Tên tiếng Anh:Metallic moth
Tên Latin:Saptha beryllitis
Răn mai gầm buch
Tên tiếng Anh:Dalat dwarf snake
Tên Latin:Calamaria buchi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae