TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rắn xe điếu zugo

Tên tiếng Anh: Zugs’ odd-scaled snake
Tên Latin: Achalinus zugorum
Đồng danh: Achalinus zugorum Miller, 2020
Đồng danh: Achalinus zugorum Miller, 2020
Đồng danh: Achalinus zugorum Miller, 2020
Đồng danh: Achalinus zugorum Miller, 2020
Tên khác: Rắn xe điếu lùng củng
  • Độ cao so mặt nước biển 2280 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN XE ĐIẾU ZUGO

Achalinus zugorum Miller, 2020
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Con đực, chiều dài thân 353 mm, dài đuôi 105 mm. Dài đầu 10.9 mm. Rộng đầu 6 mm. Dài mõm 3.5 mm. Rộng mõm 2 mm. Đường kính mắt 1.2 mm. Khoảng cách mắt mũi 2.7 mm. Gian mắt 3.7 mm. Dài vảy gian mũi 1.9 mm. Dài vảy trước trán 1.3 mm. Dài vảy chẩm 5 mm. Dài vảy trán 2.5 mm, rộng vảy trán 2.8 mm. Dài vảy má 2 mm. Cơ thể thon dài và gần hình trụ. Đầu hình trứng và hơi phân biệt với cổ, mặt lưng của đầu được phủ những vảy lớn. Các vảy trên đầu có gờ rõ. Mắt nhỏ, tròn. Có mống mắt dọc, hình dạng gần bầu dục. Mũi lớn so với vảy mũi và hình bầu dục. Đuôi thon dài, chót nhọn đến tròn tù. Vảy mõm nhỏ, gần năm cạnh nhìn từ trán, khó thấy từ trên xuống. Đường nối vảy phía sau của vảy mõm có vảy gian mũi dạng “cánh chim”. Vảy cằm nhỏ hơn và hẹp hơn vảy mõm, gần tứ giác. 2 vảy gian mũi tròn. Vảy trên mắt hình tứ giác. Vảy chẩm 2, gần hình thang. Vảy má hoà lẫn với vảy trước trán. Vảy mũi phân đôi dưới mũi. Không có vảy trước và sau mắt. Vảy môi trên 6/6. Vảy môi dưới 7/7. Lưng có 25 – 23 – 23 hàng vảy, tất cả đều có giừ rõ. 173 vảy bụng. 70 vảy dưới đuôi không kết cặp. 28 răng hàm. Cơ quan sinh học nhỏ, lộn ngược một phần, trải dài đến vảy dưới đuôi 5 – 6.
Màu sắc trong tự nhiên: Lưng tím đen. Da kẽ vảy lưng màu xám. Đầu màu giống lưng. Mặt dưới họng màu nâu đậm, mép vảy môi màu nâu đậm. Bụng cùng màu đen có mép xám đậm. Vảy phản quang ngũ sắc mạnh.
Sinh học, sinh thái:
Rắn xe điếu nâu sống ở rừng các khu rừng thường xanh núi cao từ 1.000m trở lên và còn gặp loài này ở độ cao 2.000 m. Thức ăn và sinh sản của loài này chưa có dữ liệu.
Phân bố:
Trong nước: Thôn Lùng Củng, xã Minh Ngọc, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang, Việt Nam, 22.7162208N, 105.1892788E (WGS 84), cao độ 2.280 m
Nước ngoài: Nam Trung Quốc, (kể cả đảo Hải Nam), Lào.
Giá trị:
Rắn xe điếu zugo cũng là một trong những loài rắn đẹp và hiếm cần được bảo vệ. Có thể nuôi làm cảnh hoặc phát triển trang trại vì là loài rắn không độc nên dễ nuôi. Số lượng rắn xe điếu nâu ngoài tự nhiên ít nên hiếm gặp.
Giá trị:
Rắn xe điếu xám cũng là một trong những loài rắn đẹp và hiếm cần được bảo vệ. Có thể nuôi làm cảnh hoặc phát triển trang trại vì là loài rắn không độc nên dễ nuôi. Số lượng rắn xe điếu nâu ngoài tự nhiên ít nên hiếm gặp.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae