Rắn xe điếu xám
| Tên tiếng Anh: | Peters' odd-scaled snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Achalinus spinalis |
| Đồng danh: | Achalinus braconnieri Sauvage, 1877 |
| Đồng danh: | Achalinus spinalis Peters, 1869 |
| Đồng danh: | Achalinus braconnieri Sauvage, 1877 |
| Đồng danh: | Achalinus spinalis Peters, 1869 |
| Tên khác: | Răn xe điếu tam đảo |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Bắc Kạn Vĩnh Phúc Lào Cai Nhật bản Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
RẮN XE ĐIẾU XÁM
Achalinus spinalis Peters, 1869
Achalinus braconnieri Sauvage, 1877
Achalinus spinalis Peters, 1869
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rắn có kích thước nhỏ. Chiều dài cơ thể tới 600 mm. Vảy môi trên 6 (3 – 2 – 1), trong đó vảy đầu tiên nhỏ, vảy thứ tư và thứ năm chạm mắt, vảy thứ sáu dài nhất. Vảy môi dưới 5, trong đó ba vảy chạm tấm vảy cằm. Mắt nhỏ hoặc vừa phải, có đồng tử hình tròn hoặc hình elip thẳng đứng. Đường kẽ vảy gian mũi ngắn hơn đường kẽ vảy trán. Vảy má 1, chạm mắt. Vảy trước thái dương 2, trong đó vảy bên dưới nhọn chạm mắt. Vảy sau thái dương 2(3). Vảy lưng 23(24) – 23 – 23 hàng. Vảy bụng 159 – 173. Vảy huyệt nguyên. Vảy dưới đuôi 46 – 58. Cơ thể nhỏ, hình trụ. Đầu không phân biệt cổ. Con đực có chiều dài thân 300 mm, dài đuôi 78 mm. Con cái có chiều dài thân 380 mm, dài đuôi 70 mm. răng hàm trên 20 – 22, nhỏ, bằng nhau, răng hàm dưới bằng nhau.Lưng xếp thành 23 hàng, có vảy, nâu nhạt, đỏ nâu hay xanh lam. Bụng vàng nhạt hay trắng hoặc xám đen, có hay không có một đường xám đen chạy dọc lưng. Dưới ánh sáng mặt trời lớp vảy phản quang với nhiều dạng màu sắc lấp lánh
Sinh học, sinh thái:
Rắn xe điếu xám sống ở rừng thường xanh, núi cao từ 800 tới độ cao 1.500 m còn gặp. Loài đẻ con trứng, mỗi lần đẻ 4 – 7 trứng thai, con non sinh ra giống rắn mẹ trưởng thành.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Bắc Kạn (Vườn quốc gia Ba Bể), Vĩnh Phú (Vườn quốc gia Tam Đảo).
Nước ngoài: Nhật Bản (Kyushu, Honshu, Quần đảo Ryukyu, Koshiki, Tokuno-shima: Kametoku & Inokawa), Trung Quốc (phía Đông đến Phúc Kiến, phía Tây đến Vân Nam và Tứ Xuyên; phía Bắc đến Cam Túc và Thiểm Tây; Chekiang, Phúc Kiến, Giang Tây), độ cao 1.230 m, Lào.
Giá trị:
Rắn xe điếu xám cũng là một trong những loài rắn đẹp và hiếm cần được bảo vệ. Có thể nuôi làm cảnh hoặc phát triển trang trại vì là loài rắn không độc nên dễ nuôi. Số lượng rắn xe điếu nâu ngoài tự nhiên ít nên hiếm gặp.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam trang 2000 -.phần động vật – trang 187.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chà vá chân đen
Tên tiếng Anh:Black-shanked douc
Tên Latin:Pygathrix nigripes
Cu li lớn
Tên tiếng Anh:Greater slow loris
Tên Latin:Nycticebus bengalensis
Lát hoa
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Chukrasia tabularis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae