TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Rắn xe điếu nâu

Tên tiếng Anh: Boulenger's odd-scaled snake
Tên Latin: Achalinus rufescens
Đồng danh: Achalinus meridianus Smith, 1923
Đồng danh: Stoliczkaia kwangsiensis Fan, 1931
Đồng danh: Achalinus meridianus Mell, 1931
Đồng danh: Achalinus meridianus Smith, 1923
Tên khác: rắn xe điếu lưng đỏ
  • Độ cao so mặt nước biển 1200 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN XE ĐIẾU NÂU

Achalinus rufescens Boulenger, 1888
Achalinus meridianus Smith, 1923
Stoliczkaia kwangsiensis Fan, 1931
Achalinus meridianus Mell, 1931
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Rắn có kích thước nhỏ, chiều dài cơ thể đạt tới 322mm, đường nối 2 vảy gần mũi xấp xỉ bằng 2 lần đường nối của 2 vảy trước trán hai bên 2 vảy thái dương. Mép trên có 6 vảy, có 23 hàng vảy thân. Những vảy dưới đuôi xếp thành một hàng. Vảy mõm nhỏ, dài bằng rộng, chỉ thấy được từ bên trên. Đường giáp nối giữa những vảy mũi dài hơn giữa những vảy trước trán. Vảy trán dài bằng rộng, cụt ở trước, ngắn hơn khoảng cách của nó đến cuối mõm. Vảy má lớn. Vảy thái dương 2+2, thường chỉ một cái chạm mắt, một vảy thái dương lớn bao quanh sau chẩm. Vảy môi trên 6, trong đó vảy thứ tư và thứ năm chạm mắt, vảy thứ sáu rất dài. Vảy cằm rất ngắn, chỉ là một sọc. Vảy môi dưới 3. Vảy bụng đầu tiên nối với vảy sau đó. Vảy cằm và hai vảy môi trên dưới đầu tiên có mép đảo lộnn. Vảy có gờ mạnh 25 hàng. Vảy bụng 137 – 157. Vảy đuôi 57 – 82. Vảy huyệt 1. Cơ quan bán sinh dục dài và mảnh, trải dài đến vảy đuôi thứ 24, tẻ ngược đến vảy thứ tư: 1/3 phần cuối là tinh hoàn, các khoang nhỏ cùng kích thước và xuất hiện bề mặt dạng tổ ong hoặc như bọt biển. Gần cơ quan này có viền nếp ngang. Ở đáy dày hơn và tách rộng viền trải rộng hầu hết chiều dài của cơ quan là những nếp lồi ngược với một cái khác, một trong số chúng gần khe. Phía trên lưng màu xám đậm nâu đỏ, phần dưới bụng màu nhạt hơn. Mặt lưng thường nâu, có khi xám đen. Mặt bụng nhạt màu hơn lưng.
Sinh học, sinh thái:
Rắn xe điếu nâu sống ở rừng các khu rừng thường xanh núi cao từ 1.000 m trở lên và còn gặp loài này ở độ cao 2.000m. Theo các ghi nhận mới đây, chúng là loài rắn đẻ con trứng. Tên loài được xuất phát từ tính từ Latin rufescens (trở nên đỏ), có vẻ ám chỉ màu lưng đôi khi có màu đỏ.
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng (Ngân Sơn), Vĩnh Phú (Vườn quốc gia Tam Đảo).
Nước ngoài: Nam Trung Quốc, (kể cả đảo Hải Nam), Lào.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae