Rắn sọc vàng
| Tên tiếng Anh: | Yellow striped snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Coelognathus flavolineatus |
| Đồng danh: | Coluber flavolineatus Schlegel, 1837 |
| Đồng danh: | Compsosoma melanurum Dumerill et al., 1854 |
| Đồng danh: | Spilotes melanurus Gunther, 1858 |
| Đồng danh: | Orthriophis flavolineata Auliya, 2006 |
| Tên khác: | Rắn ráo sọc vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Bình Dương Bình Phước Đồng Nai Lâm Đồng Hầu khắp Đông nam Á Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
- Tình trạng bảo tồn Sắp bị đe dọa NT: Near threatened Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ăn các loài lưỡng cư và gặm nhấm nhỏ Loài bò sát kiếm ăn ban ngày Ăn các loài động vật máu nóng (chim, thú)
RẮN SỌC VÀNG
Coelognathus flavolineatus Schlegel, 1837
Coluber flavolineatus Schlegel, 1837
Compsosoma melanurum Dumerill et al., 1854
Spilotes melanurus Gunther, 1858
Orthriophis flavolineata Auliya, 2006
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rắn có kích thước lớn con trưởng thành dài đến 2,2m. Đầu hẹp. Mõm dài gấp hai lần mắt. Mắt lớn có đồng tử tròn. Má dài hơi nhỉnh hơn cao. Mắt có 1 vảy trước và 2 vảy sau. Vảy thái dương 2+2. Vảy lưng kết sừng nhẹ, công thức hàng vảy 19:19:17. Vảy môi trên 8 – 11, trong đó vảy thứ 4 và 6 chạm mắt, vảy thứ 6 nối với thái dương. Vảy môi dưới 10, trong đó vảy thứ 4 đến 6 nối với cặp vảy má. Vảy bụng 193 – 242 nhọn góc mạnh phía mặt bên. Vảy dưới đuôi 80 – 116, kết cặp. Vảy huyệt nguyên. Mặt lưng màu vàng sáng chạy dọc phần giữa thân và có vài sọc trắng đen quanh thân. Càng về nửa sau của thân, sọc này này càng mờ. Phía sau thân màu nâu đậm hơn. Vùng chẩm không có đen. Dưới mắt có vệt đen nhạt. Có một đường sọc xiên từ mắt đến trên sau mõm và sọc khác dọc cổ. Bụng màu kem nhạt. Đuôi đen phía trên, xám đen phía dưới.
Sinh học, sinh thái:
Loài rắn này thường sống ở gần những trang trại của nông dân. Chúng thường vào nhà dân để săn trứng gà và chuột. Đôi lúc thấy chúng trườn lên mái nhà gỗ. Thức ăn trong tự nhiên của chúng là thú gặm nhấm nhỏ, chim, ếch nhái, thằn lằn. Một lần con cái đẻ 5 – 12 trứng. Con đực dài đến 1.8 m
Phân bố:
Trong nước: Lâm Đồng, Đồng Nai (Vườn quốc gia Cát Tiên, Thác Mai), Bình Phước (Vườn quốc gia Bù Gia Mập)
Nước ngoài: Đảo Singapore, Thái Lan, Việt Nam, Campuchia, Ấn Độ (Quần đảo Andaman) Indonesia (Simalur, Billiton, Borneo, Sulawesi, Bangka, Belitung, Java, Kalimantan, Quần đảo Mentawai, Nias, Quần đảo Riau, Simeuleue, Sumatra, We, Bali); Vương quốc Bru-nây; Malaysia (Malaya và Đông Malaysia, Pulau Pangkor, Pulau Tioman), Myanmar.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận ở 4 địa điểm ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; sinh cảnh sống bị suy thoái do tác động việc khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng; loài rắn này cũng là đối tượng bị săn bắt để làm thực phẩm, dược liệu và buôn bán, các nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của chúng.
Phân hạng: NT A2ad.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên hạn chế được tác động. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động khai thác đá, xâm lấm đất rừng và hoạt động du lịch. Cần quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Yến Phi
Tên tiếng Anh:Indian grass lily
Tên Latin:Iphigenia indica
Gấu chó
Tên tiếng Anh:Sun bear
Tên Latin:Ursus malayanus
Bọ hung sừng chữ y
Tên tiếng Anh:Japanese rhinoceros beetle
Tên Latin:Trypoxylus dichotomus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae