Rắn sọc khoanh
| Tên tiếng Anh: | Moellendorf’s rat snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Elaphe moellendorffi |
| Đồng danh: | Orthriophis moellendorfii (Boettger, 1886) |
| Đồng danh: | Cynophis moellendorfii Boettger, 1886 |
| Đồng danh: | Coluber moellendorffi Boulenger, 1894 |
| Đồng danh: | Amblycephalus moellendorffii Deuve, 1961 |
| Tên khác: | Trăn hang đá ăn dơi |
- Độ cao so mặt nước biển 300 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Vườn quốc gia Cúc Phương, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên, Lạng Sơn Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La, Sơn La
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Trong các khu vực hang động, hang đá
RẮN SỌC KHOANH
Elaphe moellendorffi (Boettger, 1886)
Orthriophis moellendorfii (Boettger, 1886)
Cynophis moellendorfii Boettger, 1886
Coluber moellendorffi Boulenger, 1894
Amblycephalus moellendorffii Deuve, 1961
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Rắn lành, kích thước rất lớn, chiều dài cơ thể tới 2,2 m. Đầu dài, dẹp, phân biệt rõ với cổ. Có 1 vảy má, 2 vảy thái dương trước. Vảy môi trên 9. Vảy bao quanh giữa thân: 27 hàng, có gờ rõ, hàng ngoài cùng nhẵn. Vảy hậu môn chia hai. Những vảy dưới đuôi xếp thành hai hàng. Đầu xám nhạt. Trên lưng có những đốm xám to gần trònviền đen, ngoài viền sáng. Những đốm ở sườn nhỏ hơn những đốm trên lưng. Đuôi có 10 khoanh trắng xen 11 khoanh xám đen không khép kín ở mặt dưới.
Sinh học, sinh thái:
Rắn sống ở rừng núi trong các hang đá vôi, hoạt động cả ban ngày và ban đêm. Đẻ trứng vào các khe đá có lót lá rụng. Thức ăn chủ yếu là các loài dơi và chuột.
Phân bố:
Trong nước: Tuyên Quang (Sơn Dương), Cao Bằng (Hạ Lang), Bắc Kạn (Ngân Sơn, Chợ Mới, Linh Thông), Lạng Sơn (Hữu Liên), Thái Nguyên (Võ Nhai), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Sơn La (Tả Sùa, Mường Do, Thuận Châu, Vân Hồ, Mường La), Hòa Bình (Hòa Bình), Ninh Bình (Vân Long), Nghệ An (Pù Mát, Pù Huống), Hà Tĩnh (Vũ Quang), Quảng Bình (Phong Nha – Kẻ Bàng), Quảng Trị (Hướng Hóa).
Nước ngoài: Nam Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây).
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận ở khu vực núi đá vôi và núi đá từ Cao Bằng vào đến Quảng Trị, chủ yếu sống trong các hang động; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác đá, xâm lấn đất rừng; loài này hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt và buôn bán thường xuyên làm thực phẩm, dược liệu và nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm, ước tính khoảng hơn 30% trong vòng 10 năm qua.
Phân hạng: VU A2d.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên hạn chế được tác động. Nhưng vẫn rất cần bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động khai thác đá, xâm lấm đất rừng và hoạt động du lịch. Cần quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 241
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Vòi voi cánh trong hai màu
Tên tiếng Anh:Two colour wings lanternflies
Tên Latin:Pyrops lathburii
Rắn khuyết ít đốm
Tên tiếng Anh:Rendahl's wolf snake
Tên Latin:Lycodon paucifasciatus
Tê tê java
Tên tiếng Anh:Malayan pangolins
Tên Latin:Manis javanica
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae