Rắn sọc đốm tím
| Tên tiếng Anh: | Bella ratsnake |
|---|---|
| Tên Latin: | Archelaphe bella |
| Đồng danh: | Coronella bella Stanley, 1917 |
| Đồng danh: | Coluber leonardi Wall, 1921 |
| Đồng danh: | Elaphe bella Nguyen, Ho & Nguyen, 2009 |
| Đồng danh: | Maculophis bellus Orlov et al., 2010 |
| Tên khác: | Rắn săn chuột bella |
- Độ cao so mặt nước biển 3000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam Vườn quốc gia Vũ Quang, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
RẮN SỌC ĐỐM TÍM
Archelaphe bella (Stanley, 1917)
Coronella bella Stanley, 1917
Coluber leonardi Wall, 1921
Elaphe bella Nguyen, Ho & Nguyen, 2009
Maculophis bellus Orlov, Ryabov, Nguyen & Nguyen, 2010
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Hai cá thể cái. Dài tổng 836 mm và 931 mm. Dài mút mõm đến lỗ huyệt 713mm và 796 mm; Dài đuôi 123 mm và 135 mm; Vảy bụng 209 và 211; vảy dưới đuôi 53 và 54 cặp; Lỗ huyệt cả hai đều chia thuỳ 1 – 1. Cả hai đều có hàng vảy lưng ở thân có 19 hàng ở ngấn vảy bụng thứ 15 tính từ đầu, 19 hàng ở giữa thân, 17 hàng ở ngấn của vảy bụng thứ 15 tính từ lỗ huyệt. Vảy môi trên là 6 – 6 và 7 – 7 (vảy thứ ba và thứ tư chạm mắt). Vảy môi dưới đều là 9 – 9. Mỏ rất lớn, rộng và cao, nhìn rõ từ trên. Không có vảy má. Cả hai đều có 1 vảy mắt trên, 1 vảy mắt dưới, 2 vảy sau mắt. Mũi hai lỗ, lớn, nằm giữa phần trước và sau mũi, phần trước mũi nối với mỏ, gian mũi và vảy đầu tiên của môi trên, phần sau mũi nối với vảy trước trán, gian mũi, trước ổ mắt, vảy môi trên thứ nhất và thứ hai. Gian mũi rộng hơn dài. Cặp vảy trước trán cùng hình dạng và kích thước với vảy gian mũi, rộng hơn dài. Cằm rất lớn, rộng hơn dài. Vảy mắt trên đơn, rất lớn, ngắn hơn chiều dài vảy trán. Vảy trán rộng, hình lục giác, dài hơn rộng. Vảy chẩm lớn, rộng. Vảy trước thái dương 2. Vảy sau thái dương 2. Màu khi sống: Cá thể non có màu đỏ tươi. Thân của cá thể trưởng thành có màu nâu đỏ, có 27 – 29 vết thâm đen ô – liu, ngang (vết đốm này có màu vàng viền đen ở rắn non), một vài vết hình chữ E ở vùng dưới mặt bên và viền đen đến vảy bụng thường bị gián đoạn bởi đốm đen. Vùng mỏ, má có màu vàng. Mặt lưng của đầu có hoa văn màu vàng, viền đen, hình chữ V, từ trên mắt đến cổ, trán thường có sọc vàng ở giữa.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở các khu rừng thường xanh núi cao và có khí hậu mát mẻ ở độ cao từ 1.000 đến 3.000m. Kiếm ăn đêm ở các khu vực bờ suối, nơi có nguồn nước. Thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Loài rắn lành có màu sắc, hoa văn rất đẹp.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Lạng Sơn, Bắc Kạn (Vườn quốc gia Ba Bể), Vĩnh Phúc (Vườn quốc gia Tam Đảo), Hà Tĩnh (Vườn quốc gia Vũ Quang).
Nước ngoài: Trung Quốc (Hồ Nam, Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến, Tứ Xuyên, Vân Nam), Myanmar (Kachin), Ấn Độ (Assam, Nagaland).
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận ở khu vực rừng thường xanh thuộc các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc và Hà Tĩnh; diện tích vùng cư trú (AOO) ước tính < 2.000 km2, số địa điểm ghi nhận phân bố ở Việt Nam là 4, kích cỡ các tiểu quần thể nhỏ, rất hiếm gặp; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng và phát triển du lịch.
Phân hạng: NT B2ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong các VQG Hoàng Liên và Tam Đảo nên hạn chế được tác động. Tuy nhiện việc bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên là rất cần thiết, giảm thiểu tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng và du lịch.
Mô tả loài: Nguyễn Thiên Tạo, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rẽ lớn ngực đốm
Tên tiếng Anh:Great knot
Tên Latin:Calidris tenuirostris
Ếch gai sần tạo
Tên tiếng Anh:Tao's spiny frog
Tên Latin:Quasipaa taoi
Đại bàng trọc đầu
Tên tiếng Anh:Cinereous vulture
Tên Latin:Aegypius monachus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae