Rắn sãi opta
| Tên tiếng Anh: | Mount omei keelback |
|---|---|
| Tên Latin: | Hebius optatus |
| Đồng danh: | Natrix optata Hu & Zhao, 1966 |
| Đồng danh: | Hebius optatus Hu & Zhao, 1966 |
| Đồng danh: | Natrix optata Hu & Zhao, 1966 |
| Đồng danh: | Hebius optatus Hu & Zhao, 1966 |
| Tên khác: | Rắn sãi opta |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Cao Bằng Bắc Kạn Vĩnh Phúc Lạng Sơn Thái Nguyên Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên, Lạng Sơn Khu bảo tồn thiên nhiên Trùng Khánh, Cao Bằng
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài sinh vật thủy sinh sống trong khu vực phân bố Kiếm ăn ở gốc cây gỗ lớn trong rừng, ven sông, suối
RẮN SÃI OPTA
Hebius optatus Hu & Zhao, 1966
Natrix optata Hu & Zhao, 1966
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
…
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đá và núi đất thấp, kiếm ăn ban đêm. Con cái đẻ 12 – 19 trứng. Thức ăn được ghi nhận là những loài cá sống trong khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng (Nguyên Bình), Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc (Tam Đảo).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở khu vực rừng thuộc vùng Đông bắc Việt Nam; diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 12.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, làm đường, xâm lấn đất rừng; kích cỡ quần thể nhỏ, hiếm gặp, số địa điểm ghi nhận phân bố là 5. Tuy nhiên, do vùng phân bố của loài này khá rộng, một phần sinh cảnh sống nằm trong các khu bảo tồn nên hạn chế được tác động.
Phân hạng: EN B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các VQG Phia Oắc – Phia Đén và Tam Đảo nên được bảo vệ. Cần kiểm soát việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động xâm lấn đất rừng. Nhân nuôi sinh sản phục vụ nhu cầu của thị trường nhằm giảm thiểu săn bắt từ tự nhiên.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bát nha
Tên tiếng Anh:Myrtle mangrove
Tên Latin:Osbornia octodonta
Tôm hùm đá
Tên tiếng Anh:Cancer homarus
Tên Latin:Panulirus homarus
Rắn bồng mê kông
Tên tiếng Anh:Mekong mud snake
Tên Latin:Enhydris subtaeniata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae