Rắn sãi kut kai
| Tên tiếng Anh: | Kutkai keelback |
|---|---|
| Tên Latin: | Hebius bitaeniatus (WalL, 1925) |
| Đồng danh: | Amphiesma bitaeniatum Wall, 1925 |
| Đồng danh: | Natrix parallela Bourret, 1936 |
| Đồng danh: | Hebius bitaeniatus Zhou et al., 2019 |
| Đồng danh: | Natrix bitaeniata Mell, 1931 |
| Tên khác: | Rắn sãi núi cao |
- Độ cao so mặt nước biển 2300 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Myanmar Lào Cai Sơn La Lai Châu Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè, Lai Châu
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
RẮN SÃI KUT KAI
Hebius bitaeniatus (WalL, 1925)
Amphiesma bitaeniatum Wall, 1925
Natrix bitaeniata Mell, 1931
Natrix parallela Bourret, 1936
Hebius bitaeniatus Zhou et al., 2019
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Thân tương đối thon dài, hình trụ. Đầu thon dài, hơi hẹp, phân biệt với cổ. Mõm dài, hơi phẳng, hẹp ở mút khi nhìn từ trên xuống, tròn khi nhìn từ mặt bên. Khoé mắt không rõ. Mũi nằm mặt bên. Mắt lớn, đường kính gấp 2 lần khoảng cách mắt mõm. Đồng tử tròn. Đuôi dài, hình trụ và nhọn chót. Răng hàm trê 17-19 cái bằng nhau + 2 cái răng nở rộng rõ, không có kẽ hở răng. Dài thân 520 mm, dài đuôi 188 mm. Vảy bụng 166. Vảy dưới đuôi 86, kết cặp. Lỗ huyệt phân chia. Vảy lưng có công thức hàng 19-19-17, kết sừng ở phần trên của lưng, ít kết sừng hơn ở phần dưới, hàng vảy đầu tiên mịn. Không có hốc đỉnh. Mõm rộng gấp 1.6 lần cao. Mũi vuông góc, dài hơn cao, chia đôi, có khoé nhọn ngay giữa mũi. Vảy gian mũi hình tam giác, dài nhỉnh hơn rộng, hẹp phía trước. Vảy trán cánh cung, dài gấp 1.5 -1.7 lần rộng. Vảy trước trán dài và rộng hơn vảy gian mũi. Vảy trên mắt 1. Vảy môi trên 8. Vảy sau mắt 3/3. Vảy trước mắt 1/1. Vảy môi dưới 10/10. Trong trạng thái ngâm cồn: Mặt lưng màu xám nâu sẫm phía trên, nâu nhạt ở mặt bên, nhạt hơn hẳn ở lưng, có nhiều vảy của hai bên thân và lưng mang viền nâu đen. Hàng vảy dãy cột sống nhạt hơn hẳn các vảy lân cận. Mặt lưng bên có sọc màu vàng trải rộng trên dãy vảy lưng thứ 5, thứ 6 và 7, bao quanh bên dưới có một vạch nâu đen đơn rõ ở nửa trên của dãy vảy xương sống thứ 4 và phần thấp hơn của dãy vảy xương sống thứ 4, và ở phía trên được bao bởi đường kẻ nâu đen đứt nét không đều, mảnh hơn trên cùng của dãy vảy lưng thứ 7. Mắt đen. Bụng màu vàng kem, có đốm nâu sẫm nhỏ thon dài gần mép ở ¾ chiều rộng của vảy. Cằm và họng vàng, có đốm nâu xám nhạt trên vảy môi dưới.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở độ cao từ 1.800 đến 2.350m trong các khu rừng thường xanh núi cao ẩm và lạnh. Thỉnh thoảng gặp kiếm ăn ở các khe suối gần nương rẫy và rừng phục hồi. Thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban đêm, gặp vào buổi sáng sớm khi nhiệt độ xuống thấp, chúng gần như bất động và chỉ hoạt động mạnh khi nhiệt độ tăng cao.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Sơn La, Lai Châu.
Nước ngoài: Trung Quốc (Quảng Tây, Vân Nam), Myanmar
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ban miêu đầu cam
Tên tiếng Anh:Red-headed blister beetle
Tên Latin:Epicauta hirticornis
Hoa báo xuân sapa
Tên tiếng Anh:Chapa primula
Tên Latin:Primula chapaensis
Tuế phú thọ
Tên tiếng Anh:Phu Tho cycad
Tên Latin:Cycas fugax
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae