Rắn sãi khasi
| Tên tiếng Anh: | Khasi hills keelback |
|---|---|
| Tên Latin: | Hebius khasiense |
| Đồng danh: | Amphiesma khasiense Boulenger, 1890 |
| Đồng danh: | Tropidonotus khasiensis Boulenger, 1936 |
| Đồng danh: | Natrix khasiensis Boulenger, 1936 |
| Đồng danh: | Paranatrix modesta Mahendra, 1984 |
| Tên khác: | Rắn sãi quảng bình |
- Độ cao so mặt nước biển 1600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Hà Giang Lâm Đồng Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Vườn quốc gia Du Già, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
RẮN SÃI KHASI
Hebius khasiensis (Boulenger, 1890)
Amphiesma khasiense Boulenger, 1890
Natrix khasiensis Boulenger, 1936
Tropidonotus khasiensis Boulenger, 1936
Paranatrix modesta Mahendra, 1984
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Thân mảnh ở con đực và con cái. Thân hình trụ, thon dài, mảnh hơn ở con đực và hơi mập hơn ở con cái. Đầu ngắn, hình bầu dục, phân biệt với cổ dày phẳng. Mõm ngắn, tù. Mũi lớn, tròn, nằm mặt bên và nhọn ở giữa mũi. Đuôi dài, mảnh và chót nhọn. Dài thân lớn nhất 412 mm ở con cái và 368 mm ở con đực. Dài đuôi 192 mm ở con cái và 181 mm ở con đực. Mũi nằm ở mặt bên. Răng hàm trên 21 – 26 chiếc, dần nở rộng, chiếc thứ 2 hoặc 3 nở rộng nhất. Giữa thân có 19 hàng vảy kết sừng mạnh ngoại trừ hàng vảy đầu tiên hầu như mịn. Mắt lớn gấp 1.8 – 2.8 lần khoảng cách mắt mõm. Đồng tử tròn. Mõm dài hơn cao. Vảy mũi gần giống hình thoi. Vảy trước trán 2. Vảy trên mắt 1 ở mỗi bên. Vảy môi trên 9, trong đó vảy thứ nhất và hai nối với mũi, vảy thứ hai và ba nối với má, vảy thứ 4 – 6 nối với mắt. Vảy sau mắt 1 hoặc 2 mỗi bên. Vảy trước thái dương 1. Công thức vảy thái dương 1+1+2 hoặc 1+2+2. Vảy môi dưới 10/10, trong đó vảy thứ nhất đến thứ năm nối với vảy cằm, vảy thứ sáu lớn nhất. Công thức hàng vảy lưng 19 – 19 – 17, ngoại trừ hàng vảy đầu tiên kết sừng yếu, còn lại các hàng đều kết sừng mạnh. Vảy bụng 141 – 155. Vảy dưới đuôi 87 – 111. Vảy gian mũi xén vát về phía trước. Vảy môi trên 9 (hiếm khi 8 ). Vảy thái dương 1 (hiếm khi 2) Trong trạng thái tiêu bản: Măt lưng và mặt bên có màu nâu hạt dẻ, nâu xám sẫm, xám sẫm hoặc xám sẫm. Lưng có đốm hoặc vết loang nhỏ màu nâu đỏ thường sắp thành hàng trên sọc lưng bên nhạt. Mỗi ba hoặc bốn vảy môi trên phía sau có vết hình bầu dục hoặc hình tam giác, gần tứ giác, tròn, màu trắng, kem hoặc ngà voi lớn, viền tối màu. Cổ có vết tròn đơn lẻ, đôi khi nối một phần bởi một vạch hẹp nhạt. Bụng màu kem hoặc ngà voi, có phần tư ngoài của mỗi bên bụng màu nâu đậm, tách biệt với màu lưng đậm bởi đường kẻ nhạt hẹp.
Sinh học, sinh thái:
Sống ờ sinh cảnh gồm các khu rừng thường xanh, hang động ở độ cao trung bình đến 2.000m. Kiếm ăn ban đêm, thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Các dữ liệu về sinh sản và phát triển của con non chưa được cập nhật.
Phân bố:
Trong nước: Loài này có phổ phân bố rộng khắp từ Hà Giang đến Lâm Đồng.
Nước ngoài: Ấn Độ (Assam, Mizoram, Nagaland), Myanmar, Lào, Thái Lan, Trung Quốc (Vân Nam, Tây Tạng), Campuchia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhông natalia
Tên tiếng Anh:Gia Lai pricklenape
Tên Latin:Acanthosaura nataliae
Nấm kèn
Tên tiếng Anh:Golden chanterelle
Tên Latin:Cantharellus cibarius
Bướm hoa xanh thường
Tên tiếng Anh:Spotted jay
Tên Latin:Graphium arycles
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae