Rắn sãi annam
| Tên tiếng Anh: | Annam keelback |
|---|---|
| Tên Latin: | Hebius annamensis |
| Đồng danh: | Parahelicops annamensis Bourret 1934 |
| Đồng danh: | Opisthotropis annamensis Smith 1943 |
| Đồng danh: | Amphiesma annamense Teynié et al. 2013 |
| Đồng danh: | Hebius annamensis (Bourret, 1934) |
| Tên khác: | Rắn sãi |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lào Kontum Hà Tĩnh Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên - Huế Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Khu dự trữ thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Đà Nẵng
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
RẮN SÃI ANNAM
Hebius annamensis (Bourret, 1934)
Parahelicops annamensis Bourret 1934
Opisthotropis annamensis Smith 1943
Amphiesma annamense Teynié et al. 2013
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Là loài rắn có kích thước trung bình, thân thon dài, đầu phân biệt với cổ. Mắt có con ngươi tròn. Răng hàm trên xếp thành một dãy nối tiếp, hai cái cuối nở rộng, không tách biệt với răng trước bởi một khe hở. Lỗ mũi rõ, nằm ở mặt lưng bên. Các vảy trên của đầu hoàn chỉnh như các loài thuộc họ rắn nước Colubridae nhưng vảy trước trán đơn ở hầu hết các mẫu. Vảy môi trên dài hơn cao. Vảy gian mũi hẹp rõ phía trước. Vảy lưng xếp thành 15 – 17 hàng, có gờ giữa thân, gờ trở nên cứng hơn ở phía sau, đặc biệt là trước huyệt. Các vảy đuôi quanh đáy có gờ rất cứng. Vảy dưới đuôi có hơn 110 vảy, phân đôi. Cơ quan sinh dục ngắn, mảnh, đơn và có gai.
Loài Hebius annamensis phân biệt với các loài Opisthotropis sp. bởi những đặc điểm sau:
Răng hàm trên nở rộng (so với gần bằng nhau ở Opisthotropis sp.)
Đuôi dài (do với đuôi tương đối ngắn ở Opisthotropis sp.).
Đầu phân biệt với cổ (so với ít khi phân biệt ở Opisthotropis sp.)
Mắt lớn (so với mắt nhỏ ở Opisthotropis sp.)
Lỗ mũi hướng ra phía lưng bên (so với hướng lên trên ở Opisthotropis sp.)
Vảy môi trên dài hơn cao (so với cao hơn dài ở Opisthotropis sp.)
Hoa văn lưng có hai dãy đốm lớn (so với ít nhiều đều màu hoặc có sọc ngang ở một số loài của Opisthotropis sp.)
Sinh học, sinh thái:
Sống ờ sinh cảnh gồm các khu rừng thường xanh, hang động ở độ cao trung bình đến 1.500m. Kiếm ăn ban đêm, thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Hà Tĩnh; Kontum; Quảng Bình; Quảng Trị; Thừa Thiên – Huế, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
Nước ngoài: Lào
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chuột chù nhà
Tên tiếng Anh:Asian house shrew
Tên Latin:Suncus murinus
Bướm bụi cánh trên bốn mắt
Tên tiếng Anh:Lilacine bushbrown
Tên Latin:Mycalesis francisca
Bò xám
Tên tiếng Anh:Kouprey
Tên Latin:Bos sauveli
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae