Rắn rồng đầu đen
| Tên tiếng Anh: | Black-headed collared snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Sibynophis melanocephalus |
| Đồng danh: | Lycodon melanocephalus Gray, 1834 |
| Đồng danh: | Ablabes melanocephalus, Gunther, 1858 |
| Đồng danh: | Enicognathus geminatus Ludeking, 1860 |
| Đồng danh: | Polyodontophis geminatus Boulenger, 1890 |
| Tên khác: | Rắn cổ đen đầu đen |
- Độ cao so mặt nước biển 2500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Ăn các loài lưỡng cư và gặm nhấm nhỏ Loài bò sát kiếm ăn ban đêm
RẮN RỒNG ĐẦU ĐEN
Sibynophis melanocephalus (Gray, 1834)
Lycodon melanocephalus Gray, 1834
Ablabes melanocephalus, Gunther, 1858
Enicognathus geminatus Ludeking, 1860
Polyodontophis geminatus Boulenger, 1890
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rắn nhỏ này có chiều dài khoảng 80 cm. Vảy giữa thân 17 hàng mịn. vảy môi trên 9. Vảy chẩm chạm các vảy sau mắt. Vảy dưới đuôi 132 – 136. Chiều dài tổng lên đến 600 mm. Phía trước thân màu nâu đỏ hoặc nâu sẫm, phía sau màu màu nâu xám. Có hai sọc lưng bên nhạt, rải rác có đốm đen. Đầu đen đen, nâu xám hoặc nâu đỏ có vệt trắng và môi trắng. Bụng vàng có vệt cam ở các bên và đốm đen ở các mép.
Sibynophis melanocephalus khác các loài cùng Giống Sibynophis bởi những đặc điểm sau:
Khác Sibynophis collaris bởi có sọc trên thân (so với không có vằn thâm trên thân), có ít vảy môi trên hơn (9 so với 10 vảy ), có nhiều vảy dưới đuôi hơn (132 – 136 so với 92 – 125)
Khác với Sibynophis triangularis có sọc trên thân (so với không có vằn thâm trên thân), không có vạch chữ V sau gáy (có vạch môi màu trắng chạy ra sau gáy thành chữ V), ít vảy môi trên hơn (9 so với 10 vảy), có nhiều vảy dưới đuôi hơn (132 – 136 so với 113 – 124).
Sinh học, sinh thái:
Rắn rồng đầu đen thường hoạt động ban ngày và sống trên cạn, nó thường được tìm thấy gần các con suối trong rừng mưa nhiệt đới cao tới 1.100m. Thức ăn chủ yếu của loài này được biết đến là loài Thằn lằn bóng Mabuya sp, Ếch, Nhái, nòng nọc. Đôi khi chúng cũng ăn chim non và trứng chim.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên). Tên loài được đặt tên theo tiếng Hy Lạp melano có nghĩa là màu đen và cephalus có nghĩa là đầu, loài rắn có đầu màu đen.
Nước ngoài: Indonesia (Bangka, Belitung, Quần đảo Mentawai, Nias, Quần đảo Riau, Sumatra); Malaysia (Malaya, Pulau Tioman và Đông Malaysia), Singapore, Thái Lan.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Nguyễn Quảng Trường – Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Gà tiền mặt vàng
Tên tiếng Anh:Grey peacock-pheasant
Tên Latin:Polyplectron bicalcarratum
Nhái cây sần bắc bộ
Tên tiếng Anh:Mossy frog
Tên Latin:Theloderma corticale
Ô rô nước
Tên tiếng Anh:Sea holly
Tên Latin:Acanthus ilicifolius
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae