TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rắn rồng cổ đen

Tên tiếng Anh: Common many-tooth snake
Tên Latin: Sibynophis collaris
Đồng danh: Psammophis collaris Gray, 1853
Đồng danh: Coluber colubrinus Sclater, 1891
Đồng danh: Ablabes collaris Stoliczka, 1871
Đồng danh: Polyodontophis collaris Boulenger, 1890
Tên khác: Rắn rồng nhiều răng
  • Độ cao so mặt nước biển 2200 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN RỒNG CỔ ĐEN

Sibynophis collaris Gray, 1853
Psammophis collaris Gray, 1853
Coluber colubrinus Sclater, 1891
Ablabes collaris Stoliczka, 1871
Polyodontophis collaris Boulenger, 1890
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata 

Đặc điểm nhận dạng:
Rắn có kích thước nhỏ, nhưng rất dài. Tổng chiều dài 737 mm. Dài đuôi 241 mm. Vảy mõm rộng gấp hai lần chiều sâu, chỉ thấy rõ các vảy này tử trên xuống. Rãnh giữa các vảy gian mũi ngắn hơn giữa các vảy trước trán. Vảy trán dài hơn khoảng cách của của nó từ cuối mõm, dài bằng các vảy chẩm hoặc hơn hơn. Vảy má dài bằng hoặc dài hơn chiều sâu. Có 1 vảy trước mắt, 2 vảy sau mắt, chỉ phần trên nối với vảy chẩm. Vảy thái dương 1 (hoặc 2) +2. Vảy môi trên 9 hoặc 10, trong đó vảy thứ tư, năm và sáu ngay dưới mắt. 4 vảy môi dưới nối với tấm vảy cằm phía trước. Tấm vảy chằm phía trước dài bằng các tấm vảy cằm phía sau. Các vảy lưng mịn, không có gốc đỉnh, xếp thành 17 hàng. Vảy bụng 159-190. Vảy huyệt chia đôi. Vảy dưới đuôi chia đôi, 102-131. Màu sắc trong tự nhiên: Mặt lưng màu nâu, vùng xương sống có màu xám, thường có 1 dãy các đốm tròn đen nhỏ. Đầu có các đốm đen nhỏ hoặc vệt như dấu răng ở trên và hai sọc ngang màu đen, một sọc bằng qua phần sau của vảy trán và các vảy trên mắt, cái còn lại bằng qua vảy chẩm. Một đốm hoặc vằn ngang gáy màu đen lớn, được bao quanh bởi viền vàng phía sau. Một đường màu đen chạy từ mũi đến đốm gáy, băng qua mắt, bao quanh môi trên được đính đốm đen trắng. Bụng màu vàng, mỗi bên bụng có đốm đen hoặc sọc đen mà có thể tệp màu với phần sau của thân. Các vảy bụng phía trên có một cặp đốm chính giữa.
Sinh học, sinh thái:
Loài rắn phân bố ở độ cao vừa và cao trong các khu vực rừng mưa nhiệt đới. Thường được tìm thấy trong lớp lá rụng hoặc dưới các khúc gỗ trong rừng. Thức ăn của nó chủ yếu là loài Lưỡng cư, Thằn lằn bóng chân ngắn sống trong khu vực phân bố. Con cái đẻ tối đa 6 trứng và làm tổ trong các bọng cây, hốc đá.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Ninh, Bắc Giang, Lai Châu, Nghệ An (Kỳ Sơn), Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Gia Lai (Soklang), Lâm Đồng (Bảo Lộc, Đà Lạt, Langbiang), Đồng Nai (Biên Hoà)
Nước ngoài: Thái Lan và bán đảo Malaysia, phía Đông dãy chân núi Himalaya, Ấn Độ, Lào, Myanmar.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Nguyễn Quảng Trường – Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae