Rắn roi mũi nhọn
| Tên tiếng Anh: | Dark whip snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Ahaetulla fusca |
| Đồng danh: | Dryinus fuscus Duméril et al., 1854 |
| Đồng danh: | Dryophis mycterizans Boulenger, 1896 |
| Đồng danh: | Coluber mycterizans Linnaeus 1758) |
| Đồng danh: | Passerita nasuta Cochran 1930 |
| Tên khác: | Rắn lục kim |
- Độ cao so mặt nước biển 400 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Thái Lan Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Kontum Đồng Nai Gia Lai Khánh Hòa Tây Ninh Vườn Quốc gia Côn Đảo, Việt Nam Ninh Thuận
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng khô hạn ven biển Sống ở trên cây Rừng trên các đảo trên biển Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
RẮN ROI MŨI
Ahaetulla fusca (Duméril et al., 1854)
Dryinus fuscus Duméril et al., 1854
Dryophis mycterizans Boulenger, 1896
Coluber mycterizans Linnaeus 1758)
Passerita nasuta Cochran 1930
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rắn có cơ thể mảnh, nhỏ. Chiều dài thân 765 – 800mm, chiều dài đuôi 400 – 425mm. Đầu dài, mõm hẹp và nhọn, phân biệt rõ với cổ, gờ mõm và mắt sắc. Mắt lớn, con ngươi hình elip nằm ngang. Tấm mõm rộng hơn cao. Đường nối giữa 2 tấm trước trán gần gấp 2 lần đường nối giữa 2 tấm gian mũi. Tấm trán dài và hẹp, nhỏ hơn tấm trên mắt, chiều dài tấm trán ngắn hơn khoảng cách từ từ nó tới mút mõm. Có 2 tấm má, 1 tấm trước mắt lớn, phần trên tiếp xúc với tấm trán.
Có 10 tấm mép trên ở mỗi bên, tấm thứ 4, 5 và 6 chạm mắt. Có 9 tấm mép dưới, 4 tấm đầu tiên chạm tấm sau cằm thứ nhật; cặp tấm sau cằm thứ 2 dài gấp 2 lần cặp tấm sau cằm thứ nhất. Vảy thân có 15 hàng, nhẵn và xếp thành hàng xiên, hàng vảy giữa sống lưng lớn hơn các hàng vảy bên cạnh. 191 vảy bụng, 158 vảy dưới đuôi 176 – 186 kép. Tấm hậu môn chia. Thân có màu xanh lá cây, mặt bụng màu nhạt hơn phần lưng và một vệt trắng đục kéo dài hai bên sườn.
Sinh học, sinh thái:
Giống như một số loài rắn trong giống Ahaetulla khác, Rắn roi mũi thường xuyên thò, thụt chiếc lưỡi chẻ đôi ra bên ngoài để đánh hơi, thu nhận các chuyển động, các hạt vật chất trong không khí và cảm nhận thân nhiệt của các loài xung quanh. Sau đó chuyển các hạt vật chất, mùi vị, nhiệt độ môi trường xung quanh đến một cơ quan cảm giác trong miệng và chuyển lên não bộ để phân tích. Thức ăn của chúng là thằn lằn, chim non, trứng chim và các loài lưỡng cư sống trong khu vực. Con cái đẻ con trứng từ 3 – 23 con; rắn con mới nở dài khoảng 30cm màu vàng nhạt, xám nhạt hoặc xanh lục nhạt. Loài này thường hoạt động ban ngày và sống trên cây, nó thường sống trong rừng và các khu vực trồng trọt nơi có bụi rậm và cây cối nhưng cũng bắt gặp trên mặt đường.
Phân bố:
Trong nước: Kontum, Gia Lai (Chu Sê), Khánh Hoà (Cầu Đá), Ninh Thuận (Vườn quốc gia Núi Chúa), Tây Ninh, Đồng Nai (Trảng Bom), Vĩnh Long, Bà Rịa – Vũng Tàu (Vườn quốc gia Côn Đảo), thành phố Hồ Chí Minh.
Nước ngoài: Loài này phân bố ở Thái Lan tại phía Bắc eo đất Kra, Trung Quốc, Myanmar và tiểu lục địa Ấn Độ.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường, Nguyễn Thiên Tạo, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch cây phê
Tên tiếng Anh:Fea's tree frog
Tên Latin:Zhangixalus feae
Rắn leo cây thường
Tên tiếng Anh:Common bronzeback
Tên Latin:Dendrelaphis pictus
Tuế chevalier
Tên tiếng Anh:Chevalier's sago
Tên Latin:Cycas chevalieri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae