Rắn ri cá
| Tên tiếng Anh: | Masked water snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Homalopsis buccata |
| Đồng danh: | Coluber buccatus Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Coluber monilis Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Vipera buccata Daudin, 1803 |
| Đồng danh: | Homalopsis horridus Kuhl & Hasselt, 1822 |
| Tên khác: | Rắn nước đeo mặt nạ |
- Độ cao so mặt nước biển 550 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Việt Nam Vườn quốc gia U Minh Thượng, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Hầu khắp các khu vực cửa sông, bán ngập mặn
RẮN RI CÁ
Homalopsis buccata (Linnaeus, 1758)
Coluber buccatus Linnaeus, 1758
Coluber monilis Linnaeus, 1758
Vipera buccata Daudin, 1803
Homalopsis horridus Kuhl & Hasselt, 1822
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Rắn nước là loài rất phổ biến. Chúng được nhận biết ngay lập tức bởi cái đầu to rộng. Thân to, chắc, hình trụ với các vảy gồ lên. Trên đỉnh đầu có những hoa văn như hình mặt nạ màu trắng. Thân màu nâu đỏ nhạt với nhiều vạch ngang màu vàng nhạt viền đen, nhưng nhạt dần sang màu nâu xám ở các con rắn già. Phần bụng màu trắng có những chấm tròn đen nhỏ. Rắn con có màu đen và vạch trắng.
Sinh học, sinh thái:
Là loài ăn đêm và sống bán thời gian dưới nước, nó cư trú ven sông nước ngọt, ao hồ, kênh lạch và các đầm lầy ở độ cao đến 550m. Thức ăn chính cùa loài này là cá và ếch nhái. Con cái mỗi lứa đẻ từ 2 – 20 con, rắn con dài khoảng 23cm.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Trị (Hướng Hóa), Kontum (Kon Plông, Sa Thầy), Bình Định (Quy Nhơn), Bình Phước (Nghĩa Trung), Đồng Nai (Vườn quốc gia Cát Tiên), Tây Ninh (Vườn quốc gia Lò Gò – Samac Núi Bà Đen), Thành phố Hồ Chí Minh (Thủ Đức), Sóc Trăng (Sóc Trăng), Kiên Giang (Rạch Giá, An Minh, Minh Thuận, U Minh Thượng), Cà Mau (U Minh, Năm Căn).
Nước ngoài: Rắn này sống ở hầu hết các khu vực Đông nam châu Á, bao gồm Thái Lan, Malaysia và Singapore, Cambodia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài rắn này phân bố ở miền Trung và miền Nam, khá phổ biến ở vùng đồng bằng sông Cửu Long; rắn thường sống ở các suối lớn hoặc sinh cảnh đất ngập nước, tuy nhiên, sinh cảnh bị suy thoái do ô nhiễm nguồn nước từ thuốc bảo vệ thực vật; loài này bị săn bắt phổ biến để làm thực phẩm và buôn bán; quần thể ước tính bị suy giảm khoảng gần 30% trong vòng 20 năm trở lại đây.
Phân hạng: NT A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần quản lý các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này, đặc biệt là vào mùa sinh sản. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Có thể nhân nuôi sinh sản phục vụ mục đích thương mại và giảm thiểu săn bắt ngoài tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 127.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm hoàng đế trằng sữa
Tên tiếng Anh:White imperial
Tên Latin:Neomyrina nivea
Tắc kè
Tên tiếng Anh:Tokay gecko
Tên Latin:Gekko gecko
Bướm hoa đốm xanh
Tên tiếng Anh:Common jay
Tên Latin:Graphium doson
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae