Rắn râu
| Tên tiếng Anh: | Tentacle snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Erpeton tentaculatum |
| Đồng danh: | Erpeton tentaculatus Shaw & Nodder, 1804 |
| Đồng danh: | Herpeton tentaculatum Gunther 1861 |
| Đồng danh: | Erpeton tentaculatus Shaw & Nodder, 1804 |
| Đồng danh: | Herpeton tentaculatum Gunther 1861 |
| Tên khác: | Rắn xúc tu |
- Độ cao so mặt nước biển 50 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
RẮN RÂU
Erpeton tentaculatum Lacepede, 1800
Erpeton tentaculatus Shaw & Nodder, 1804
Herpeton tentaculatum Gunther 1861
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài rắn có kích thước nhỏ. Đầu dẹt trước đầu có 2 sợ râu dài 1cm với các vảy mềm, vảy thân gồ lên rất nhiều và bụng rất nhỏ. Màu sắc và hoa văn hay biến đổi; Thường trên thân có các đốm màu nâu sậm. Mặt trên bụng có màu nâu vàng ở những nơi nước ngọt phẳng lặng có môi trường axit. Một số cá thể có màu vàng nhạt với các sọc mờ ở hai bên sườn vả hai sọc mảu đen chạy dọc phần lưng.
Sinh học, sinh thái:
Loài rắn này sống ở đồng bằng, đất ngập nước nơi có nhiều ao hồ và đầm lầy chúng thường hoạt động kiếm ăn vào ban ngày. Thường nằm bất động xúc tu kéo ngang mõm được sử dụng để nhử mồi và chờ săn những con mồi nhỏ gồm cá, tôm và các con mồi khác đến gần chúng. Loài rắn đẻ con trứng, mỗi lứa đẻ từ 5 – 1 3 con; rắn con dài từ 20 – 24 cm và giống như rắn trưởng thành.
Phân bố:
Trong nước: Bình Dương (Thủ dầu Một), Tây Ninh, Long An (Tân Thạnh, Long An), Kiên Giang (Hà Tiên)
Nước ngoài: Miền Trung phía Nam bán đảo Thái Lan, cũng như Campuchia và Malaysia
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Gấu ngựa
Tên tiếng Anh:Moon bear
Tên Latin:Ursus thibetanus
Nhông cát reeves
Tên tiếng Anh:Reeves's butterfly lizard
Tên Latin:Leiolepis reevesii
Vượn đen má vàng trung bộ
Tên tiếng Anh:Northern yellow-cheeked crested gibbon
Tên Latin:Nomascus annamensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae