TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rắn rào xanh

Tên tiếng Anh: Green cat snake
Tên Latin: Boiga cyanea
Đồng danh: Triglyphodon cyaneum Dumeril et Bibron, 1854
Đồng danh: Dipsas nigromarginata Blyth, 1854
Đồng danh: Dipsas hexagonatus Blyth, 1856
Đồng danh: Dipsadomorphus cyanea Boulenger, 1896
Tên khác: Rắn mèo xanh
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN RÀO XANH

Boiga cyanea (Dumeril et Bibron, 1854)
Triglyphodon cyaneum Dumeril et Bibron, 1854
Dipsas nigromarginata Blyth, 1854
Dipsas hexagonatus Blyth, 1856
Dipsadomorphus cyanea Boulenger, 1896
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Con trưởng thành có kích thước rất lớn. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 1,87 cm. Dài đuôi 380 mm, nặng 1,6kg. Đầu phân biệt với cổ. Mắt lớn. Tròng mắt tròn. Vảy mõm rộng hơn cao. Vảy gian mũi không nối với vảy má. Vảy truớ trán dài hơn nửa vảy trán. Vảy trán năm cạnh. Vảy chẩm dài hơn rộng. Vảy mũi chia đôi. Vảy má 1/1, không chạm mắt. Vảy trước mắt 1/1; vảy sau mắt 2/2, bao quanh các vảy trước thái dương. Vảy trước thái dương 2/2, vảy sau thái dương 3/3; Vảy môi trên 8/8, trong đó vảy thứ ba đến thứ năm chạm mắt, vảy thứ bảy lớn nhất. Vảy môi dưới 11/11, trong đó vảy đầu tiên đến thứ năm bao quanh các tấm vảy cằm. Vảy lưng mịn, 23-21-15 hàng. Vảy bụng 242; Vảy huyệt nguyên. Vảy dưới đuôi 128, theo cặp
Màu sắc tự nhiên: Đầu và thân dài của loài rắn này có màu xanh lục ôliu với phía trên màu xám nhạt hoặc xanh nhạt; bụng màu vàng nhạt ở phía trước và màu trắng nhạt ở phía sau. Cằm và cổ họng màu trắng có sắc màu xanh nhạt. Vảy bụng có đường bên không rõ rệt. Phần đầu loài này phình toa ra nhìn rất giống với các loài rắn lục đuôi đỏ Trimeresurus albolabris.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn của loài này là chim nhỏ, rắn khác. Con cái đẻ 4 – 13 trứng; rắn con màu nâu nhạt, đỏ nhạt hay hồng, có thể có các vạch ngang màu nâu đậm, dài khoảng 35cm. Loài rắn có màu sắc hấp dẫn này sống ở các khu rừng cao đến 2.100m. Thỉnh thoảng bắt gặp chúng kiếm ăn trên mặt đất vào ban đêm. Mặc dù khá giống với một số loài Rắn lục Trimeresurus sp., Cryptelytrops sp.Viridovipera sp., nhưng loài này hoàn toàn vô hại đối với con người.
Phân bố:
Trong nước: Gia Lai (Sơklang), Đắc Lắc (Vườn quốc gia Konkakinh, Ekao), Bình Dương (An Lộc), Đồng Nai (Trảng Bom), thành phố Hồ Chí Minh.
Nước ngoài: Miền Nam Thái Lan tới đảo Phuket, cũng như Assam, Myanmar, phía Nam Trung Quốc và Lào, Nepal, Cambodia
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae