Rắn rào đốm
| Tên tiếng Anh: | Many-spotted cat snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Boiga multomaculata |
| Đồng danh: | Dipsas multomaculata Reinwardt, in Boie, 1827 |
| Đồng danh: | Dipsadomorphus multomaculata Parker, 1925 |
| Đồng danh: | Dipsadomorphus multimaculatus Boulenger, 1896 |
| Đồng danh: | Dipsas ochraceus Theobald, 1868 |
| Tên khác: | Rắn rào á châu |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Hầu khắp Việt Nam Vườn quốc gia Yok Don, Việt Nam
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Rừng khộp Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Ăn các loài lưỡng cư và gặm nhấm nhỏ Loài bò sát kiếm ăn ban đêm
RẮN RÀO ĐỐM
Boiga multomaculata (Reinwardt, in Boie), 1827
Dipsas multomaculata Reinwardt, in Boie, 1827
Dipsadomorphus multomaculata Parker, 1925
Dipsadomorphus multimaculatus Boulenger, 1896
Dipsas ochraceus Theobald, 1868
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Đầu phân biệt rõ với cổ. Mắt trung bình, con ngươi hình elip thẳng đứng. Lỗ mũi nằm giữa hai tấm mũi. Có một tấm trước mắt, một tấm bên mắt và hai tấm sau mắt. Có 8 tấm mép trên, tấm thứ 3,5 và 5 chạm mắt, 10 – 12 tấm mép dưới, 4 tấm đầu tiên chạm tấm sau cắm thứ nhất. 19 hàng vảy thân, nhẵn, hàng vảy sống lưng rộng hơn vảy bên. Vảy phía trước thân xếp thành hàng xiên. Vảy bụng từ 195 đến 244 tấm. Vảy dưới đuôi 92 – 96 hàng, kép.
Thân màu nâu với hai hàng đốm nâu thẩm có viên sáng, hơi lệch nhau về hai bên lưng. Vùng vảy gần sát bụng có hai hàng đốm nâu nhạt và nhỏ hơn ở hai bên. Giữa đầu có một vệt đen hình chữ V từ tấm mõm mở rộng sang hai bên đầu. Gáy có một đốm đen tròn hay bầu dục. Môi có các vệt đen nhạt, rải rác có các vệt nâu sẫm. Chiều dài thân 245 – 680mm, chiều dài đuôi 61 – 180mm
Sinh học, sinh thái:
Loài rắn rào đốm khác biệt này cư trú ở các khu rừng có nước nhiều và còn gặp ở độ cao 1.210m so với mực nước biển. Thức ăn chủ yếu của loài này được biết đến là bò sát, chim. Con cái đẻ 4 – 8 trứng, rắn con mới nở dài 20cm.
Phân bố:
Trong nước: Lạng Sơn (Ngân Sơn), Lào Cai, Bắc Thái, Lạng Sơn, Vĩnh Phú (Tam Đảo), Ninh Bình (Cúc Phương), Nhệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Gia Lai, Ninh Thuận, Sông Bé, Đồng Nai, Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh.
Nước ngoài: Phân bố ở nhiều nơi ở Đông nam châu Á bao gồm bán đảo Mã Lai, Singapore và Thái Lan
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cẩm liên
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Shorea siamensis
Liu điu chỉ
Tên tiếng Anh:Asian grass lizard
Tên Latin:Takydromus sexlineatus
Thằn lằn bóng trường
Tên tiếng Anh:Truong’s smooth skink
Tên Latin:Scincella truongi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae