TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rắn nước

Tên tiếng Anh: Yellow-Spotted Keelback
Tên Latin: Fowlea flavipunctata
Đồng danh: Amphiesma flavipunctatum Hallowell, 1860
Đồng danh: Tropidonotus piscator ornatus Wall, 1907
Đồng danh: Natrix piscator flavipunctata Smith, 1943
Đồng danh: Xenochrophis flavipunctatus Manthey & Grossmann, 1997
Tên khác: Rắn nước đốm vàng
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN NƯỚC

Fowlea flavipunctata (Hallowell, 1860)
Amphiesma flavipunctatum Hallowell, 1860
Tropidonotus piscator ornatus Wall, 1907
Natrix piscator flavipunctata Smith, 1943
Xenochrophis flavipunctatus Manthey & Grossmann, 1997
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Đầu thuôn dài phân biệt với cổ. Mắt bé, con ngươi tròn. Lỗ mũi nằm giữa tấm mũi chia. Có hai tấm gian mũi bé hơn hai tấm trước trán; tấm trán dài hơn gấp 2 lần rộng, dài hơn khoảng cách từ nó đến mút mõm; hai tấm đỉnh lớn. Có một tấm má rộng bằng cao, một tấm trước mắt cao, phân cách tấm trán bởi tấm trên mắt. Ba tấm sau mắt, hai tấm dưới mắt, tấm thứ hai phân cách mắt với tấm mép trên thứ 6. Vảy thái dương 2+2, dài và nhẵn. Tấm cằm hình tam giác, đường viền của tấm cằm bé hơn tấm mõm. Có 2 cặp tấm cằm sau, cặp thứ nhất tiếp xúc nhau hoànn toàn và ngắn hơn cặp thứ hai.
Có 9 tấm mép trên, một phần tấm thứ 4 và tấm thứ 5 chạm mặt, 10 tấm mép dưới, cặp tấm đầu tiên chạm nhau sau tấm cằm, 5 tấm tiếp xúc với tấm sau cằm thứ nhất ở mỗi bên. Có 19 hàng vảy thân có gờ trừ hai hàng ngoài cùng nhẵn. 137 vảy bụng, 71 vảy dưới đuôi. Tấm hậu môn chia.
Chiều dài thân 558mm, chiều dài đuôi 210mm, SV = 9, IL =10, C = 19, V = 137, SC = 71. Thân màu nâu xám, có các vân đen ngang ở trên và bên lưng, đôi khi xen kẽ các vệt nâu đỏ nhạt. mặt trên đầu sẫm hơn, có hai vệt đen từ mắt tới các tấm mép trên thứ 6 và thứ 8, một vệt đen khác từ sau góc hàm đến gáy. Bụng màu trắng đục, mép trước của tấm bụng thường có viền đen.
Sinh học, sinh thái:
Rắn nước săn các con mồi gồm cá và chuột làm thức ăn. Loài này đẻ rất nhiều: đã từng được ghi nhận là có những ổ trứng lên đến 100 trứng, mặc dù mức độ bình thường là 17 – 52 trứng. Thời gian ấp trúng từ năm đến bảy tuần, rắn con dài 15 – 21cm. Loài rắn sống trên cạn phổ biến này hoạt động suốt ngày đêm, sống ở ao hồ, suối, các cánh đồng lúa và các vùng nước ngọt ở độ cao tới 1.600m
Phân bố:
Trong nước: Loài này phân bố rất rộng chúng hầu như có từ Bắc đến Nam và có rất nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long
Nước ngoài: Thái Lan, Cambodia, Lào, Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, Nepal.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng còn nhiều trong tự nhiên. Tuy nhiên gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán làm cảnh, làm thức ăn, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung – Web Admin.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae