TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Rắn nhiều đai

Tên tiếng Anh: Many-banded green snake
Tên Latin: Ptyas multicincta
Đồng danh: Cyclophiops multicinctus (Roux, 1907)
Đồng danh: Ablabes retrofasciatus Angel, 1920
Đồng danh: Zamenis moi Smith, 1921
Đồng danh: Liopeltis multicinctus Angel & Bourret, 1933
Tên khác: Rắn nhiều dải
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN NHIỀU ĐAI

Ptyas multicincta (Roux, 1907)
Cyclophiops multicinctus (Roux, 1907)
Ablabes retrofasciatus Angel, 1920
Zamenis moi Smith, 1921
Liopeltis multicinctus Angel & Bourret, 1933
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata

Đặc điểm nhận dạng:
Dài thân ở rắn cái 845 mm, đuôi dài 260 mm. Thân hình trụ. Đầu phân biệt với cổ. Mắt lớn. Đồng tử tròn. Mõm dài bằng cao, dễ nhìn thấy từ trên xuống. Vảy gian mũi không nối với vảy má. Vảy trước trán dài bằng nửa vảy trán. Vảy chẩm dài hơn rộng. Mũi không phân chia. Vảy má 1/1, không chạm mắt. Vảy trước mắt 1/1. Vảy sau mắt 2/2, bao quanh vùng trước thái dương. Vảy trước thái dương 1/1, sau thái dương 2/2. Vảy môi trên 7/7, trong đó vảy thứ tư và thứ năm chạm mắt, thứ sau lớn nhất. Vảy môi dưới 6/6, vảy đầu tiên đến thứ tư bao quanh cằm. Vảy lưng mịn, công thức hàng 15 – 15 – 15. Vảy bụng 180. Vảy huyệt theo cặp. Vảy dưới đuôi 93, theo cặp.
Màu trong trạng thái bảo quản: Mặt lưng màu xanh ở phía trước, xám ở phía sau, có sọc ngang màu trắng trên nửa thân sau và đuôi. Bụng xanh lá trắng phía trước, xám phía sau.
Màu trong tự nhiên: Màu xanh lá ở phía trước, trở nên xám hơn ở phía sau. Màu trải rộng lên mép ngoài của vảy bụng, lên nửa sau của thân và đuôi. Có vô số những sọc ngang màu trắng viền đen hẹp. Một số cá thể viền đen của sọc này bị mờ. Các vùng khác màu sáng. Bụng trắng phớt xanh lá hoặc xám ở phía trước, phía sau gần như xám.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống gần các bờ suối trong các sinh cảnh ở các khu rừng thường xanh thứ sinh ở độ cao trung bình đến 1.260m. Thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban đêm, ban ngày nghỉ ngơi lẩn trốn trong các khu vực bụi rậm. Chưa có các nghiên cứu sâu về sinh sản và quá trình phát triển của con non.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phổ phân bố rộng ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam (Hòa Bình, Lào Cai – Vườn quốc gia Hoàng Liên, Phú Thọ – Vườn quốc gia Xuân Sơn).
Nước ngoài: Trung Quốc (Hải Nam, Quảng Tây, Nam Vân Nam, Quảng Đông) và còn ghi nhận phân bố ở Lào.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae