Rắn mai gầm bắc
| Tên tiếng Anh: | Hongkong dwarf snake |
|---|---|
| Tên Latin: | Calamaria septentrionalis |
| Đồng danh: | Calamaria septentrionalis Boulenger, 1980 |
| Đồng danh: | Calamaria septentrionalis Boulenger, 1980 |
| Đồng danh: | Calamaria septentrionalis Boulenger, 1980 |
| Đồng danh: | Calamaria septentrionalis Boulenger, 1980 |
| Tên khác: | Rắn mai gấm hồng công |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ăn các loài lưỡng cư và gặm nhấm nhỏ Loài bò sát kiếm ăn ban đêm
RẮN MAI GẦM BẮC
Calamaria septentrionalis Boulenger, 1980
Họ: Rắn nước Colubridae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Không có vảy gian mũi, vảy má và vảy thái dương. Vảy môi trên 4 (công thức 1 – 2 – 1). Vảy môi dưới 5, trong đó 3 vảy trước chạm tấm vảy cằm, nếu có 6 vảy môi dưới thì 4 vảy trước chạm vảy cằm. Vảy trước mắt 1. Vảy sau mắt 1. Vảy lưng trơn láng, xếp thành 13 hàng. Vảy bụng 136 – 166 ở con đực, 170 – 179 ở con cái. Vảy huyệt hoàn chỉnh. Vảy dưới đuôi 11 – 18 cặp ở con đực, 6 – 11 cặp ở con cái. Phần đuôi rắn thô tù, có vết vàng. Hình thái và hoa văn của đuôi rất giống phần đầu, trông như rắn hai đầu vậy. Chiều dài thân 290 mm ở con đực và 375 mm ở con cái. Đuôi dài 22 mm ở con đực và 13 mm ở con cái. Màu sắc có thể phân thành hai loại. Một loại mặt lưng màu đen xám, viền vảy màu đen tạo thành hoa văn dạng lưới. Loại khác lưng màu nâu xám, viền vảy màu nhạt, hàng vảy giữa thân do những đốm đen hình thành 3 sọc dọc đen. Mặt bụng màu đỏ cam, có lốm đốm màu đen. Ở giữa mặt bụng của đuôi có một sọc đen. Cơ quan bán sinh dục hình đan chéo, lộn ngược ra ngoài có hình chữ J.
Về mặt hoa văn cơ thể, Calamaria septentrionalis khác với các loài cùng giống Calamaria ở Việt Nam như sau:
Khác với loài Calamaria dominici có vảy lưng có ít đốm sáng nhỏ không hình thành một mạng lưới.
Về mặt cấu trúc vảy, Calamaria septentrionalis khác các loài cùng giống khác ở Việt Nam bởi những đặc điểm sau:
Khác với loài Calamaria dominici bởi vảy dưới đuôi 6/11 (so với 18 – 17), tỉ lệ chiều dài đuôi với tổng chiều dài là 2.6 – 4.3 % (so với 6.2%) và chót đuôi kết thúc ở điểm tròn (so với kết thúc ở điểm tù).
Sinh học, sinh thái:
Sống cả chui rúc dưới đất ở các khu rừng thường xanh ở độ cao trung bình. Thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban đêm, ban ngày nghỉ ngơi dưới lớp thảm mục thực vật.
Phân bố:
Trong nước: Loài này chỉ gặp ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam (Hòa Bình, Yên Tử, Vĩnh Phúc).
Nước ngoài: Nam Trung Quốc (Phúc Kiến, Hồng Kông, Hải Nam, phía tây đến Quý Châu và phía bắc đến Hà Nam).
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn tai nogge
Tên tiếng Anh:Nogge’s water skink
Tên Latin:Tropidophorus noggei
Rắn cạp nia bắc
Tên tiếng Anh:Blue krait
Tên Latin:Bungarus multicinctus
Thằn lằn ngón rosleri
Tên tiếng Anh:Roesler's bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus roesleri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae