Rắn lục xanh
| Tên tiếng Anh: | Stejneger’s bamboo pitviper |
|---|---|
| Tên Latin: | Viridovipera stejnegeri |
| Đồng danh: | Trimeresurus stejnegeri K. P. Schmidt, 1925 |
| Đồng danh: | Trimeresurus stejnegeri K. P. Schmidt, 1925 |
| Đồng danh: | Trimeresurus stejnegeri K. P. Schmidt, 1925 |
| Đồng danh: | Trimeresurus stejnegeri K. P. Schmidt, 1925 |
| Tên khác: | Rắn lục xanh stejneger |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Vườn quốc gia Vũ Quang, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Loài có nọc độc tế bào nguy hiểm chết người Ăn các loài lưỡng cư và gặm nhấm nhỏ Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Bò sát đẻ con trứng
RẮN LỤC XANH
Viridovipera stejnegeri (Schmidt, 1925)
Trimeresurus stejnegeri K. P. Schmidt, 1925
Họ: Rắn lục Viperidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Mõm dài bằng 2,5 lần đường kính mắt. Đầu phân biệt rõ với cổ, phủ vảy nhỏ, gối nhau ở gốc. Vảy trên đầu nhẵn; vảy vùng trung gian ổ mắt nhỏ hơn các vảy trên đầu. Có 11 – 13 vảy trung gian giữa hai tấm trên mắt. Tấm trên mắt dài và hẹp, vượt quá ổ mắt về trước. Có 2 tấm dưới mắt dài và hẹp, 2 tấm sau mắt nhỏ. Tấm gian mũi 1,5 – 2 lần lớn hơn các vảy bên cạnh, cách nhau bởi 1 – 3 vảy nhỏ. Vảy vùng thái dương nhỏ, không có gờ. Các vảy phía sau thái dương và vùng trước góc hàm rộng hơn, không có gờ.
Có 9 – 11 tấm mép trên, tấm mép trên thứ nhất tách biệt hoàn toàn với tấm mũi, tấm thứ hai kéo dài lên phía trên tạo thành viền trước hố má, tấm thứ ba rộng dài nhất. Các tấm mép trên cách biệt với tấm dưới mắt từ 1 – 2 hàng vảy. Có 10 – 11 tấm mép dưới mỗi bên, 3 tấm đầu tiên chạm tấm sau cằm trước. Vảy thân 25: 21: 15 hoặc 17 hàng, có gờ rõ; 2 hoặc 3 hàng vảy thân gần vảy bụng nhẵn; 158 – 164 vảy bụng; 62 – 72 vảy dưới đuôi chia. Tấm hậu môn nguyên. Thân xanh đồng màu. Mặt bụng và dưới đuôi xanh nhạt và sáng hơn. Hàng vảy thân tiếp giáp vảy bụng có màu trắng viền vàng, hoặc có nửa trên màu trắng, nửa dưới đỏ gạch tạo thành sọc dọc hai bên thân đến gốc đuôi. Mút đuôi màu nâu đỏ.
Sinh học, sinh thái:
Loài rắn độc gây nguy hiểm cho người thường sống ở sinh cảnh rừng thứ sinh, ven suối thuộc khu vực suối. Thức ăn là các loài thú ăn thịt nhỏ và các loài ếch nhái sống trong khu vực phân bố. Gặp ở độ cao thấp đến 1.000m. Kiếm ăn đêm, ban ngày chiu rúc trong hang, hốc cây. Loài rắn độc, gây nguy hiểm chết người.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Sơn La, Hoà Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Gia Lai.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt, buôn bán, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường, Pga5m Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn bay đốm
Tên tiếng Anh:Spotted gliding lizard
Tên Latin:Draco maculatus
Chuông đài
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Bretschneidera sinensis
Bướm đêm frith
Tên tiếng Anh:Frith's tasar silk moth
Tên Latin:Antheraea frithi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae