TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Nikolai Orlov

Rắn lục trường sơn

Tên tiếng Anh: Quang Binh pitviper
Tên Latin: Trimeresurus truongsonensis
Đồng danh: Viridovipera truongsonensis Dawson et al., 2008
Đồng danh: Viridovipera truongsonensis Dawson et al., 2008
Đồng danh: Viridovipera truongsonensis Dawson et al., 2008
Đồng danh: Viridovipera truongsonensis Dawson et al., 2008
Tên khác: Rắn lục quảng bình
  • Độ cao so mặt nước biển 600 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

RẮN LỤC TRƯỜNG SƠN

Trimeresurus truongsonensis Orlov et al., 2004
Viridovipera truongsonensis Dawson et al., 2008
Họ: Rắn lục Viperidae
Bộ: Có vảy Squamata 

Đặc điểm nhận dạng:
Rắn có kích thước nhỏ, thân mảnh, Thân mảnh, chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt lên đến 521 mm, dài đuôi 121 mm. Thân mảnh, tròn. Vảy bụng 166 – 175. Vảy dưới đuôi 65 – 69, chia đôi. Vảy huyệt nguyên. Các hàng vảy xiên, hình thoi, có gờ rõ, chỉ hàng đầu tiên của vảy lưng có gờ thô nổi bật. Vảy lưng 21 hàng. Đầu nhỏ, hình tam giác, phân biệt với cổ, được phủ lên bởi lớp vảy nhỏ, nổi hột rõ ở mặt trên hướng ra sau từ đường giữa các mắt, các tấm vảy gần như phẳng từ mõm đến mắt. Vảy môi trên 9 – 10. Vảy môi dưới 11 – 12. Vảy trên mắt 1, rất lớn. Vảy dưới mắt 1, dài và mảnh. Cơ quan sinh dục ngắn, có các gai nhỏ rộng, đan chéo. Sau tự nhiên: Lưng và đầu của con đực màu xanh lam pha xanh lá, con cái màu nâu sáng. Dọc thân và đuôi có 66 – 70 vằn nâu đỏ. Các đốm nâu đỏ trên đâu hình thành hoa văn kiểu khảm trai. Bụng màu xanh lam xám.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống ở độ cao khoảng 500 đến 800 m trong khối núi đá vôi được bao phủ bởi rừng mưa nhiệt đới gió mùa thường xanh. Kiếm ăn đêm và chủ yếu sống trên cạn, leo lên cây. Con mồi, thức ăn chủ yếu là loài gặm nhấm. Loài rắn có nọc độc tế bào, khá nguy hiểm và có thể gây chết người khi bị cắn nếu không kịp thời cứu chữa.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu Việt Nam, mới phát hiện và công bố năm 2004 và chỉ gặp ở các tỉnh miền Trung Việt Nam, gặp trong vùng lõi và các dãy núi đá vôi thuộc vùng đệm của Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình (Có thể phân bố rộng rãi hơn ở tỉnh Quảng Bình ngoài địa bàn loại và về phía nam đến tỉnh Quảng Trị). Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng và khu vực rừng của huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở VQG Phong Nha – Kẻ Bàng (tỉnh Quảng Bình) và KBTTN Bắc Hướng Hóa (tỉnh Quảng Trị); diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 5.000 km2; kích cỡ quần thể nhỏ; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt và suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, làm đường, xâm lấn đất rừng.
Phân hạng: EN B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại cá Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae